Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 THPT
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - Lớp 12 THPT

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM ĐỀ TÀI: SỬ DỤNG PHIM TÀI LIỆU NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌCCHƯƠNG IV LỊCH SỬ VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975 - LỚP 12 THPT Lĩnh vực nghiên cứu : Lịch sử 1 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT CNTT : Công nghệ thông tin ĐC : Đối chứng DHLS : Dạy học lịch sử GV : Giáo viên HS : Học sinh LS : Lịch sử PT : Phổ thông PTL : Phim tài liệu THPT : Trung học phổ thông TN : Thực nghiệm 3 1.3. Sưu tầm và biên tập các đoạn phim tài liệu phục vụ dạy học chương IV“Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975” theo hướng phát triển năng lực học sinh..........................................................................................................25 1.3.1. Yêu cầu của việc sưu tầm và biên tập các đoạn phim tài liệu ...................25 1.3.2. Minh họa việc sưu tầm và biên tập các đoạn phim tài liệu........................26 III. PHƯƠNG PHÁP SỬ DỤNG CÁC ĐOẠN PHIM TÀI LIỆU THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH TRONG DẠY HỌC CHƯƠNG IV “VIỆT NAM TỪ NĂM 1954 ĐẾN NĂM 1975”- LỚP 12 THPT .......................................................................27 3.1. Yêu cầu sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT...........................................................................27 3.2. Biện pháp sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV “ Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975”-lớp 12 THPT........29 3.2.1. Sử dụng phim tài liệu kết hợp với câu hỏi nêu vấn đề ..............................29 3.2.2. Sử dụng phim tài liệu kết hợp với bản đồ..................................................30 3.2.3. Sử dụng phim tài liệu kết hợp với hình ảnh lịch sử...................................32 3.2.4. Hướng dẫn học sinh tự biên tập video clip về một chủ đề hay sự kiện lịch sử từ các ảnh tư liệu......................................................................................34 3.2.5. Sử dụng phim tài liệu kết hợp với ứng dụng công nghệ thông tin trong việc tổ chức trò chơi lịch sử ................................................................................36 IV. THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM.............................................................................................39 4.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm ...................................................................39 4.2. Nội dung thực nghiệm sư phạm ...................................................................39 4.3. Đối tượng thực nghiệm.................................................................................39 4.4. Địa bàn thực nghiệm:Trường THPT sở tại...................................................40 4.5. Phương pháp thực nghiệm............................................................................40 4.6. Kết quả thực nghiệm ....................................................................................40 4.7. Phân tích kết quả thực nghiệm ....................................................................41 PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................42 1. Kết luận ...........................................................................................................42 2. Kiến nghị, đề xuất ...........................................................................................42 TÀI LIỆU THAM KHẢO .....................................................................................................44 PHỤ LỤC ........................................................................Error! Bookmark not defined. 5 Từ những lí do trên,Tôi quyết định chọn đề tài “Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV Lịch Sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975 - lớp 12 THPT” làm đề tài sáng kiến kinh nghiệm với mong muốn phát triển thêm về năng lực chuyên môn nghiệp vụ của bản thân và góp phần nâng cao chất lượng dạy học Lịch sử ở trường Phổ thông. 2. Mục đích nghiên cứu - Tiếp tục khẳng định vai trò, ý nghĩa quan trọng của việc sử dụng PTL nhằm phát triển năng lực HS trong DHLS ở trường THPT. - Xác định yêu cầu và đề xuất các hình thức, biện pháp khai thác sử dụng các đoạn PTL trong DHLS nói chung và DHLS Việt Nam giai đoạn 1954- 1975 nói riêng nhằm phát triển năng lực HS. 3. Đối tượng nghiên cứu Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phương pháp sử dụng PTL nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương IV “ Việt Nam từ 1954 đến năm 1975”- lớp 12 THPT. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Tìm hiểu những vấn đề lý luận và thực tiễn của việc sử dụng PTL trong DHLS ở trường THPT nhằm phát triển năng lực HS. - Xác định các yêu cầu trong việc sưu tầm, chọn lọc và biên tập các đoạn PTL liên quan đến khóa trình Lịch sử Việt Nam giai đoạn 1954-1975, lớp 12 THPT (chương trình chuẩn). - Xác định yêu cầu và đề xuất các biện pháp sử dụng các đoạn PTL nhằmphát triển năng lực HS trong DHLS Việt Nam giai đoạn 1954-1975,lớp 12 THPT (chương trình chuẩn). - Tiến hành thực nghiệm sư phạm và kiểm tra, đánh giá kết quả thực nghiệm các biện pháp sử dụng các đoạn PTL mà sáng kiếnđề xuất, nhằm kiểm nghiệm, khẳng định tính khả thi và hiệu quả của đề tài. 5. Phương pháp nghiên cứu - Khảo sát, nghiên cứu thực tiễn sử dụng PTL trong DHLS nhằm phát triển năng lực HS ở trường THPT thông qua phiếu điều tra, phỏng vấn, dự giờ, - Nghiên cứu các tài liệu, giáo trình về kiến thức thông sử, sách giáo khoa liên quan đến khóa trình Lịch sử Việt Nam từ năm 1954 đến năm 1975. - Tiến hành thực nghiệm sư phạm những biện pháp đã được đề xuất trong đề tài và xử lí số liệu thống kê, từ đó rút ra kết luận về tính khả thi và phù hợp của đề tài. 6. Phạm vi nghiên cứu Đề tài tập trung đi sâu nghiên cứu việc sử dụng các đoạn PTL nhằm phát triển năng lực HS trong dạy học chương IV“ Việt Nam từ 1954 đến năm 7 PHẦN II. NỘI DUNG I.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lý luận 1.1. Khái niệm và các loại phim tài liệu 1.1.1. Khái niệm “Phim Tài liệu” Cho tới nay, giới nghiên cứu có nhiều quan niệm về PTL với những góc độ khác nhau. Trong cuốn “Nghệ thuật điện ảnh: Một giới thiệu đại cương”, hai tác giả David Bordwell và Kristin Thompson, định nghĩa: “Phim tài liệu là một tác phẩm chứa đựng trong nội dung của nó những thông tin chân thực về thế giới bên ngoài” [50]. Định nghĩa này đã nhấn mạnh vào tính chân thực của PTL. Tất cả những sự kiện, hiện tượng, quá trình con người trong hiện thực đều được coi là đối tượng phản ánh của PTL, dùng cái chân thực để thuyết phục người xem sự tồn tại của những sự vật đó. Trong cuốn “Nghiên cứu điện ảnh đại cương”, Andrew Britton cho rằng: “Trước hết, một bộ phim tài liệu có giá trị phải phản ánh được những góc cạnh khác nhau của sự thực, một sự thực không đơn giản như chúng ta nhìn thấy mà là một sự thực được đặt trong bối cảnh lịch sử, xã hội đã tạo ra chúng” [50]. Như vậy, sự thực trong PTL phải được xếp đặt trong bối cảnh đã sinh ra nó, nằm trong mối quan hệ biện chứng với những sự kiện, hiện tượng khác. Theo “Thuật ngữ Điện ảnh - Truyền hình” do Hội Điện ảnh Việt Nam xuất bản năm 2009: Phim Tài liệu (Documentary) là thể loại phim mang tính truyền thông về những sự kiện có thật xảy ra trong xã hội và thế giới tự nhiên được con người quan tâm. Phim tài liệu thường chứa những sự kiện chọn lọc, những chi tiết chân thực là sức mạnh thuyết phục của người xem. Một số loại hình phim tài liệu, chẳng hạn như phim tài liệu khoa học, nghệ thuật hoặc chuyên đề có thể có sự can thiệp, xếp đặt của đạo diễn để phim có tính điện ảnh cao hơn. [38] Theo từ điển Bách khoa Việt Nam: Phim Tài liệu là phim chuyên ghi lại những hình ảnh, sự kiện có thật, nhằm phản ánh từng mặt hoạt động trong cuộc sống. [37] Từ những quan niệm trên chúng ta có thể hiểu rằng : Phim tài liệu là loại phim được xây dựng dựa trên những hình ảnh có thật về các sự kiện, hiện tượng, nhân vật LS được người đương thời ghi lại trong bối cảnh LS nhất định dưới những góc độ, quan điểm khác nhau. Một bộ PTL thường phản ánh hiện thực cuộc sống, mang giá trị tư liệu LS. 1.1.2. Các loại phim tài liệu Tác giả cuốn “Nghệ thuật điện ảnh: một giới thiệu đại cương” [50], chia thể loại phim tài liệu thành một số dạng như sau: 9 bản để phát triển năng lực. Các năng lực chung và kể cả những năng lực chuyên biệt được phát triển khi con người tổ chức các hoạt động và hoàn thành nó một cách xuất sắc. 1.2.2. Các năng lực chung cần hình thành cho học sinh Các chuyên gia nghiên cứu của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong tài liệu “Tài liệu tập huấn dạy học và kiểm tra, đánh giá kết quả học tập theo hướng phát triển năng lực học sinh, môn lịch sử cấp THPT” [3; tr.47-48] đã xác định những năng lực chung cần hình thành và phát triển cho HS trong quá trình dạy học của mỗi môn học, những năng lực thiết yếu của con người để con người có thể thích ứng với xã hội. Đó là: - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. - Năng lực tư duy. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực hợp tác. - Năng lực sử dụng CNTT- truyền thông. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. 1.2.3. Các năng lực cần hình thành và phát triển cho học sinh trong dạy học lịch sử ở trường THPT Trong thời đại khoa học và công nghệ phát triển mạnh mẽ, nền kinh tế tri thức đang ngày càng chiếm ưu thế, vấn đề chất lượng nguồn nhân lực đang ở vị trí trung tâm. Tuy nhiên, chất lượng nguồn nhân lực phụ thuộc vào vai trò giáo dục ở trường PT. Hiện nay, Việt Nam đang trên con đường đổi mới phát triển kinh tế- xã hội, vậy nên tất yếu dẫn đến sự đòi hỏi cao về nhu cầu nhân lực, đội ngũ lao động có chất lượng. Do đó, cuộc chạy đua trong giáo dục giữa các quốc gia luôn hướng đến mục tiêu là đào tạo ra những con người phát triển toàn diện, có đầy đủ các năng lực để có thể đáp ứng được nhu cầu của xã hội. Để thực hiện được điều đó, đòi hỏi cần phải có những giải pháp tích cực trong dạy học nói chung và DHLS nói riêng, làm cho HS có thể phát triển khả năng tự học, tự nghiên cứu vấn đề từ đó chiếm lĩnh tri thức, giải quyết được các vấn đề trong học tập cũng như trong thực tế cuộc sống đặt ra. HS phải tự mình chiếm lĩnh kiến thức, hình thành và phát triển năng lực tư duy, năng lực hành động thông qua hoạt động tự giác, tích cực của người học. Căn cứ vào các năng lực chung mà Bộ Giáo dục và Đào tạo xác định, căn cứ vào nhu cầu của xã hội cũng như mục tiêu, đặc trưng bộ môn, hoạt động DHLS ở trường PT cần hình thành và phát triển các năng lực sau cho học sinh: 11 mà trước đó không cảm giác và để có tri thức vững chắc, nhất định phải dùng phương pháp trực quan” [42;tr.151]. Trong dân gian ta cũng thường nói: “trăm nghe không bằng một thấy, trăm thấy không bằng một làm”. Như vậy, phương pháp trực quan trong DHLS góp phần quan trọng để cụ thể hóa các sự kiện, giúp HS nhớ kỹ, hiểu sâu những hình ảnh, những kiến thức LS và khắc phục tình trạng nhầm lẫn hay “hiện đại hóa” lịch sử của HS. Các thí nghiệm về giáo dục cho thấy: Tri thức thu được qua các giác quan trong quá trình truyền thông là: Nếm (1%); Sờ (1,5%); Ngửi (3,5%); Nghe (11,0%); Nhìn (83,0%) [16; tr.21]. Theo số liệu mà UNESCO đã công bố thì HS chỉ nhớ 15% thông tin khi nghe, 25% thông tin khi nhìn và khi kết hợp nghe- nhìn sẽ nhớ đến 65% thông tin. Các số liệu trên cho thấy yếu tố trực quan có ý nghĩa rất lớn đối với việc phát triển năng lực nhận thức của HS khi sử dụng PTL có kết hợp cả yếu tố nghe và nhìn. Do đó, đảm bảo tính trực quan còn có thể phát triển khả năng quan sát, trí tưởng tượng, tư duy và ngôn ngữ của HS. Bên cạnh đó còn có ý nghĩa giáo dục lớn trong việc tạo ra xúc cảm LS cho người học. Các nhà giáo dục LS nước ta cũng đã khẳng định: “Đồ dùng trực quan nếu được sử dụng tốt sẽ huy động được sự tham gia của nhiều giác quan, sẽ kết hợp chặt chẽ được hai hệ thống tín hiệu với nhau: tai nghe, mắt thấy, tạo điều kiện cho HS dễ hiểu, nhớ lâu, gây được những mối liên hệ thần kinh tạm thời khá phong phú, phát triển ở HS năng lực chú ý, quan sát, hứng thú.” [27; tr.40]. Với tất cả điều đó cho thấy, việc đảm bảo tính trực quan trong DHLS góp phần to lớn trong việc nâng cao chất lượng bài học LS, gây hứng thú học tập cho HS, nó là chiếc “cầu nối” giữa quá khứ và hiện tại. 1.3.2. Xuất phát từ mục tiêu, đặc trưng của môn Lịch sử Trong dự thảo chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử ở cấp Trung học phổ thông [5; tr.6] hướng tới các mục tiêu sau: Thứ nhất, giúp HS phát triển năng lực sử học (năng lực nhận diện và sử dụng tư liệu LS; năng lực tái hiện và trình bày LS; năng lực giải thích LS; năng lực đánh giá LS; năng lực vận dụng bài học LS vào thực tiễn) đã được hình thành ở cấp Trung học cơ sở thông qua nội dung kiến thức cơ bản và nâng cao về Lịch sử thế giới, Lịch sử khu vực Đông Nam Á, Lịch sử dân tộc Việt Nam. Thứ hai, trên nền tảng đó, môn Lịch sử hướng đến mục tiêu giáo dục nhân cách, tinh thần dân tộc, lòng yêu nước, các giá trị truyền thống tốt đẹp của dân tộc và tinh hoa văn hóa nhân loại để hình thành phẩm chất công dân Việt Nam, công dân toàn cầu phù hợp với xu thế phát triển của thời đại. Thứ ba, giúp HS tiếp cận và nhận thức rõ vai trò, đặc điểm của khoa học Lịch sử cũng như tạo sự kết nối giữa Sử học với các lĩnh vực khoa học và ngành nghề khác, tạo cơ sở để HS lựa chọn định hướng nghề nghiệp trong tương lai. 13
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_su_dung_phim_tai_lieu_nham_phat_trien.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng phim tài liệu nhằm phát triển năng lực học sinh trong dạy học chương I.pdf