Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng Chuyên đề và các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học tự chọn phần Hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông

doc 55 trang sk12 18/03/2025 90
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng Chuyên đề và các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học tự chọn phần Hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng Chuyên đề và các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học tự chọn phần Hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông

Sáng kiến kinh nghiệm Sử dụng Chuyên đề và các phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học tự chọn phần Hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông
 ĐỀ TÀI
“SỬ DỤNG CHUYÊN ĐỀ VÀ CÁC PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC 
 TÍCH CỰC NHẰM PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH 
 THÔNG QUA MỘT SỐ TIẾT HỌC TỰ CHỌN PHẦN HÓA 
 HỌC HỮU CƠ LỚP 12 TRUNG HỌC PHỔ THÔNG”
 MÔN HÓA HỌC MỤC LỤC Trang
 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1
 1. Lí do chọn đề tài 1
 2. Mục đích của đề tài 1
 3. Nhiệm vụ của đề tài 1
 4. Phạm vi của đề tài 2
 5. Tính mới của đề tài 2
 PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3
 Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 3
 1.1. Phương pháp dạy học 3
 1.1.1. Khái niệm về phương pháp dạy học 3
 1.1.2. Quan điểm về phương pháp dạy học 3
 1.1.3. Phương pháp dạy học cụ thể 3
 1.1.4. Kỹ thuật dạy học 3
 1.2. Một số phương pháp dạy học tích cực được đề tài 3
áp dụng
 1.2.1. Phương pháp dạy học nhóm 3
 1.2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề 4
 1.3. Kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả mà đề tài áp 4
dụng
 1.4. Điều kiện để áp dụng các chuyên đề và phương 4
pháp dạy học tích cực vào đề tài sáng kiến kinh nghiệm để 
đạt hiệu quả cao
 1.4.1. Điều kiện cần đối với giáo viên 5
 1.4.2. Điều kiện cần đối với học sinh 5
 1.4.3. Đổi mới cách thức đánh giá kết quả của học sinh 5
 1.5. Chuyên đề về tính chất vật lí 5
 1.5.1. So sánh nhiệt độ sôi 5
 1.5.2. Tìm hiểu ghi nhớ mùi thơm của một số este trong nhiều 6 2.4. Sử dụng chuyên đề và các phương pháp dạy học tích 13
cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học 
tự chọn phần hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông
 2.4.1. TIẾT TỰ CHỌN 2. LUYỆN TẬP ESTE 13
 2.4.2. TIẾT TỰ CHỌN 3. LUYỆN TẬP ESTE 21
 2.4.3. TIẾT TỰ CHỌN 5: LUYỆN TẬP LIPIT 26
 2.4.4. TIẾT TỰ CHỌN 7: LUYỆN TẬP CACBOHIĐRAT 30
 2.4.5. TIẾT TỰ CHỌN 9: LUYỆN TẬP AMIN 36
 2.4.6. TIẾT TỰ CHỌN 11: LUYỆN TẬP AMINOAXIT 41
 2.5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 46
 PHẦN III: KẾT LUẬN 48
 TÀI LIỆU THAM KHẢO 49 4. Phạm vi của đề tài
 Do khuôn khổ của đề tài có hạn nên đề tài “Sử dụng chuyên đề và các 
phương pháp dạy học tích cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số 
tiết học tự chọn phần hóa học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông” chỉ đề cập đến 
việc soạn giảng một số chủ đề tự chọn như: Tự chọn 2, 3 với chủ đề bài học 
“Luyện tập este”; Tự chọn 5 với chủ đề bài học “Luyện tập lipit”; Tự chọn 7 với 
chủ đề bài học “Luyện tập cacbohiđrat”; Tự chọn 9 với chủ đề bài học “Luyện tập 
amin”; Tự chọn 11 với chủ đề bài học “Luyện tập amino axit”, trong chương trình 
hóa học trung học phổ thông. 
 5. Tính mới của đề tài
 Trong nội dung đề tài “Sử dụng chuyên đề và các phương pháp dạy học tích 
cực nhằm phát triển năng lực học sinh thông qua một số tiết học tự chọn phần hóa 
học hữu cơ lớp 12 trung học phổ thông” lần đầu tiên sử dụng các chuyên đề vào 
việc soạn chủ đề dạy học các tiết tự chọn trên lớp cho học sinh. Đề tài cũng áp 
dụng cách soạn, cách dạy mới với nhiều câu hỏi khác nhau giúp học sinh có thể 
thảo luận trao đổi lẫn nhau, tự mình suy nghĩ, tư duy khoa học logic. Qua các bài 
học sử dụng chuyên đề, kết hợp các phương pháp dạy học tích cực để trả lời câu 
hỏi, làm bài tập học sinh hiểu sâu sắc hơn về hóa học và nâng cao nhận thức, đam 
mê bộ môn hóa học.
 2 Dựa vào số thứ tự điểm danh sổ điểm, dựa vào danh sách chia tổ của học 
sinh.
 Dựa theo sở thích: Những em học sinh có cùng sở thích sẽ tự động tạo thành 
một nhóm.
 Dựa theo tháng sinh: Điều kiện chung nhóm là có cùng tháng sinh với nhau.
 1.2.2. Phương pháp giải quyết vấn đề
 Là phương pháp dạy học mới có khả năng kích thích tính tự lực và chủ 
động giải quyết vấn đề của học sinh. Với phương pháp này, giáo viên sẽ đưa ra 
các vấn đề nhận thức mà ở đó có sự mâu thuẫn giữa những cái đã biết và chưa 
biết, sau đó hướng học sinh tìm cách giải quyết.
 Quy trình thực hiện theo thứ tự như sau:
 Xác định vấn đề và tình huống cần giải quyết.
 Tìm kiếm các thông tin có liên quan đến vấn đề và tình huống.
 Liệt kê các biện pháp để giải quyết vấn đề.
 Phân tích và đánh giá về kết quả của các biện pháp thực hiện.
 So sánh kết quả các biện pháp đã thực hiện.
 Chọn biện pháp thực hiện tối ưu nhất.
 Thực hiện theo biện pháp đã chọn.
 Rút kinh nghiệm khi giải quyết vấn đề và tình huống khác.
 1.3. Kỹ thuật dạy học tích cực hiệu quả mà đề tài áp dụng
 Kĩ thuật "Chia sẻ nhóm đôi"
 Kỹ thuật này giới thiệu hoạt động làm việc nhóm đôi, phát triển năng lực tư 
duy của từng cá nhân trong giải quyết vấn đề.
 Dụng cụ: Hoạt động này phát triển kỹ năng nghe và nói nên không cần nhiều 
thiết bị dạy học. Đối với những bài tập có tính toán và viết phương trình hóa học 
thì chỉ cần dùng những dụng cụ học tập hàng ngày như bút, phấn, giấy, bảng phụ 
đễ hỗ trợ.
 Mỗi nhóm 2 bạn trao đổi
 Thực hiện: Giáo viên giới thiệu vấn đề, đưa ra hệ thống câu hỏi bằng phiếu 
học tập hoặc trình chiếu lên màn hình, dành thời gian để học sinh làm bài. Sau đó 
học sinh thành lập nhóm đôi và chia sẻ đáp án câu hỏi, bài tập. Nhóm đôi này lại 
chia sẻ tiếp với nhóm đôi khác hoặc với cả lớp.
 Lưu ý: Điều quan trọng là người học chia sẻ được đáp án đúng mà mình đã 
nhận được, thay vì chỉ chia sẻ câu trả lời của cá nhân. Giáo viên cần định hướng 
hoặc làm mẫu để học sinh biết được cách làm.
 Ưu điểm: Thời gian suy nghĩ cho phép học sinh phát triển câu trả lời, có thời 
gian suy nghĩ tốt, học sinh sẽ phát triển được những câu trả lời tốt, biết lắng nghe, 
tóm tắt ý của bạn cùng nhóm.
 Hạn chế: Học sinh dễ dàng trao đổi những nội dung không liên quan đến bài 
học do giáo viên không thể bao quát hết hoạt động của cả lớp.
 1.4. Điều kiện để áp dụng các chuyên đề và phương pháp dạy học 
tích cực vào đề tài sáng kiến kinh nghiệm để đạt hiệu quả cao
 4 Ví dụ: Giữa hai phân tử axit axetic có 2 liên kết hiđro, còn giữa hai phân tử 
 0 0
ancol etylic có 1 liên kết hiđro, vì thế: t sôi (CH3COOH) > t sôi (CH3CH2OH).
 - Cách so sánh lực liên kết hiđro giữa các chất:
 + Đối với một số nhóm chức thường gặp, thứ tự lực liên kết hiđro được xếp 
theo chiều giảm dần như sau:
 -COOH > -OH > -COO- > -CHO > -CO-
 (axit) (ancol, phenol) (este) (anđehit) (ete)
 0 0 0 0
 Ví dụ: CH3CH2OH (t sôi = 78,3 C) > CH3COOC2H5 (t sôi = 77 C)
 Lưu ý: Trong chương trình hóa hữu cơ trung học phổ thông chủ yếu chỉ xét 
liên kết hiđro giữa nguyên tử H (tích điện dương) và nguyên tử O (tích điện âm).
 + Đối với các chất có cùng nhóm chức, gốc R- liên kết với nhóm chức ảnh 
hưởng đến lực liên kết hiđro.
 Gốc R- là gốc hút electron làm tăng lực liên kết hiđro.
 Gộc R- là gốc đẩy electron làm giảm lực liên kết hiđro.
 Ví dụ: Gốc C 2H5- sẽ làm lực liên kết giảm so với gốc CH 2 =CH-, dẫn đến 
 0 0
t sôi (CH2=CH- COOH) > t sôi (C2H5COOH)
 * Khối lượng phân tử 
 Các chất có khối lượng phân tử càng lớn thì nhiệt độ sôi càng cao.
 Ví dụ: Khối lượng phân tử lớn hơn thì nhiệt độ sôi lớn hơn:
 0 0
 t sôi (CH3COOCH3) > t sôi (HCOOCH3)
 * Hình dạng phân tử
 Nếu phân tử cùng số nguyên tử cacbon thì mạch phân nhánh có nhiệt độ sôi 
thấp hơn mạch không phân nhánh.
 Giải thích: 
 Theo cơ sở lí thuyết về sức căng mặt ngoài thì phân tử càng co tròn thì sức 
căng mặt ngoài càng thấp nên phân tử càng dễ bứt ra khỏi bề mặt chất lỏng dẫn đến 
dễ bay hơi hơn làm cho nhiệt độ sôi thấp hơn.
 Ví dụ: Cùng có công thức phân tử C3H9N nhưng Propylamin 
 0 0
 (CH3CH2CH2NH2 có t sôi = 47,8 C) còn Isopropylamin (CH3-CH(CH3)NH2 
 0 0
có t sôi = 34 C).
 1.5.2. Tìm hiểu ghi nhớ mùi thơm của một số este trong nhiều loài hoa quả
 Đối với các este có mùi thơm, có mùi đặc trưng ngoài việc ghi nhớ theo kiến 
thức trong sách giáo khoa, ta cần ghi nhớ thêm qua kiến thức thực tiễn đời sống 
hàng ngày. Liên hệ với những loài hoa, quả, hạt mà đời thường chúng ta tiếp xúc, 
sử dụng nhưng không lưu ý đến trạng thái hợp chất bên trong của các chất đó.
 Trong trường hợp nghiên cứu sâu hơn về hợp chất tự nhiên, ta có thể tìm 
hiểu thêm nhóm hợp chất mang màu như: màu đỏ, màu vàng, màu tím,..
 1.6. Chuyên đề về bài tập tìm công thức phân tử hợp chất hữu cơ 
 1.6.1. Cơ sở lí thuyết
 Giả sử hợp chất hữu cơ dạng: C xHyOz phải xác định x, y, z. Có 3 cách 
thường sử dụng để xác định x, y, z như sau:
 6 Amino axit có đồng phân vị trí nhóm amino, đồng phân mạch cacbon.
 1.7.2. Phạm vi áp dụng
 Áp dụng để xác định đồng phân cấu tạo cho tất cả các dãy đồng đẳng. Tuy 
nhiên trong đề tài này chỉ áp dụng cho các dãy đồng đẳng học trong chương trình 
sách giáo khoa lớp 12 và những dãy đồng đẳng liên quan đến các phần học của 
chương trình hóa học 12 trung học phổ thông.
 1.8. Chuyên đề bài tập tìm lượng chất theo phương trình hóa học
 1.8.1. Cơ sở lí thuyết
 Tìm khối lượng chất tham gia và chất sản phẩm
 Cách làm:
 Bước 1: Viết phương trình hóa học.
 Bước 2: Tính số mol các chất.
 Bước 3: Dựa vào phương trình tính được số mol chất cần tìm.
 Bước 4: Tính khối lượng.
 Tìm thể tích chất khí tham gia và sản phẩm
 Cách làm:
 Bước 1: Viết phương trình hóa học.
 Bước 2: Tìm số mol chất khí.
 Bước 3: Thông qua phương trình hóa học, tìm số mol chất cần tính.
 Bước 4: Tìm thể tích chất khí.
 1.8.2. Phạm vi áp dụng
 Áp dụng cho tất cả các loại đơn chất, hợp chất được học trong chương trình 
môn hóa học. Trong đề tài này tác giả áp dụng cho các phần hóa hữu cơ lớp 12 
trung học phổ thông. Chú trọng vào những loại hợp chất có nhiều dạng bài tập tính 
toán theo phương trình hóc học.
 1.9. Chuyên đề về danh pháp hợp chất hữu cơ
 1.9.1. Cơ sở lí thuyết
 1.9.1.1. Tên thông thường
 Thường đặt theo nguồn gốc tìm ra chúng, đôi khi có phần đuôi để chỉ rõ chất 
đó thuộc loại hợp chất nào.
 Ví dụ: H2N-CH2-COOH có tên thường là Glyxin (đây là chất rắn kết tinh 
không màu, có vị ngọt)
 Nguồn gốc ra đời của glyxin: Năm 1820 lần đầu tiên được phân lập từ 
gelatin. Tên thường gọi glyxin xuất phát từ tiếng Hy lạp cổ đại là glykós nghĩa là 
“vị ngọt” liên quan đến tiền tố glyco hay gluco, như trong glycoprotein và glucozơ.
 1.9.1.2. Tên theo danh pháp IUPAC
 1.9.1.2.1. Tên gốc – chức
 Tên gốc - chức được gọi: “Tên phần gốc - Tên phần định chức”
 Ví dụ: C2H5 – NH2 : Etylamin; CH2 = CH- Cl: vinyl clorua
 CH3-CH(CH3)-NH2: isopropylamin; H2N[CH2]NH2 : hexametylenđiamin.
 1.9.1.2.2. Tên thay thế:
 8 + Gốc (nhóm) không no: CH2=CH-: vinyl; CH2=CH-CH2-: anlyl.
 + Gốc (nhóm) thơm: C6H5-: phenyl; C6H5-CH2-: benzyl.
 + Gốc (nhóm) anđêhit – xeton: -CHO: fomyl(anđehit); -CH2-CHO: fomyl 
metyl; CH3-CO-: axetyl; C6H5CO-: benzoyl.
 + Gốc (nhóm) axit: -COOH: cacboxyl.
 + Gốc (nhóm) este: -COO-: cacboxyl.
 N
 + Gốc (nhóm) amin – amino: -NH2; -NH-; .
 + Gốc (nhóm) ancol: -OH: hiđroxyl.
 1.9.2. Phạm vi áp dụng
 Danh pháp hữu cơ áp dụng cho tất cả các loại hợp chất hữu cơ. Trong phạm 
vi đề tài tác giả chỉ đề cập đến cách gọi tên của các loại hợp chất hữu cơ trong sách 
giáo khoa lớp 12 trung học phổ thông.
 1.10. Thực trạng vấn đề môn hóa học bậc trung học phổ thông hiện nay.
 Qua khảo sát thực tế việc học sinh thực hành áp dụng các chuyên đề hóa học 
và phương pháp học tập tích cực vào việc giải bài tập hóa học trong các tiết luyện 
tập tự chọn phần hóa hữu cơ lớp 12 ở Trường trung học phổ thông nơi tác giả đề 
tài đang công tác trong thời gian thực hiện đề tài cho thấy:
 Sách giáo khoa hóa học lớp 12 thường không ra các câu hỏi và bài tập theo 
từng chuyên đề hóa học do thời lượng dạy học có hạn nên phần trong quá trình dạy 
học, giáo viên và học sinh gặp một số khó khăn trong việc rèn luyện các dạng bài 
tập. 
 Các em học sinh hiện nay đa số không lựa chọn môn hóa học để theo đuổi là 
do các trường chuyên nghiệp lựa chọn nhiều khối xét tuyển không có bộ môn hóa 
học. Chính vì vậy mà quá trình phân loại bài tập theo chuyên đề cho học sinh gặp 
một số khó khăn. 
 Trong quá trình học tập môn hóa học nhiều em chưa nhận thức được vai trò 
quan trọng của hóa học trong đời sống thực tiễn, nên các em còn xem nhẹ bộ môn 
hóa học. 
 Nhiều học sinh kỉ năng làm bài, vận dụng các chuyên đề, các dạng bài tập 
hóa học vào quá trình học tập còn hạn chế.
 1.11. Kết quả khảo sát học sinh khi chưa sử dụng đề tài
 Kết quả khảo sát học sinh khối 12 có học tự chọn tại trường Trung học phổ 
thông nơi tác giả đang công tác giảng dạy những năm trước về phương pháp dạy 
học khi giáo viên chưa sử dụng các chuyên đề hóa học và phương pháp dạy học 
tích cực vào các tiết luyện tập tác giả thu thập được số lượng các em học sinh trả 
lời các câu hỏi và giải được bài tập có sử dụng các chuyên đề hóa học còn một số 
hạn chế, thiếu sót, câu trả lời đúng chưa đạt 100%. 
 10

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_su_dung_chuyen_de_va_cac_phuong_phap_d.doc