Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải một số dạng bài tập Ancol ôn thi THPT Quốc gia

doc 33 trang sk12 14/03/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải một số dạng bài tập Ancol ôn thi THPT Quốc gia", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải một số dạng bài tập Ancol ôn thi THPT Quốc gia

Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải một số dạng bài tập Ancol ôn thi THPT Quốc gia
 SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC
 TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN
 =====***=====
 BÁO CÁO KẾT QUẢ 
 NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
 Tờn sỏng kiến:
 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ANCOL ễN 
 THI THPT QUỐC GIA
Tỏc giả sỏng kiến:Phạm Văn Hựng
Mụn: Húa Học
Mó sỏng kiến:18.55.01
 Vĩnh phỳc, năm 2018
 ..............., Năm.......... BÁO CÁO KẾT QUẢ 
 NGHIấN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. Lời giới thiệu
 Trong quỏ trỡnh giảng dạy mụn Húa học ở trường THPT, chuyờn đề Ancol 
luụn là một chuyờn đề hay và khỏ quan trọng nờn cỏc bài tập liờn quan đến Ancol thường 
cú mặt trong cỏc kỡ thi học sinh giỏi và thi THPT QG
 Với hỡnh thức thi trắc nghiệm như hiện nay thỡ việc giải nhanh cỏc bài toỏn Húa học 
là yờu cầu hàng đầu của người học; yờu cầu tỡm ra được phương phỏp giải toỏn một cỏch 
nhanh nhất, đi bằng con đường ngắn nhất khụng những giỳp người học tiết kiệm được thời 
gian làm bài mà cũn rốn luyện được tư duy và năng lực phỏt hiện vấn đề của người học.
 Qua quỏ trỡnh tỡm tũi, nghiờn cứu trong hai năm tụi đó hệ thống húa cỏc dạng bài tập 
về ancol và phương phỏp giải cỏc dạng bài tập đú cho học sinh một cỏch dễ hiểu, dễ vận 
dụng, trỏnh được những lỳng tỳng, sai lầm và nõng cao kết quả trong cỏc kỳ thi. 
 Sỏng kiến này nhằm phục vụ cho việc học tập của cỏc em học sinh 11 ,12 và cho 
cụng tỏc giảng dạy của cỏc bạn đồng nghiệp. 
2. Tờn sỏng kiến
 PHƯƠNG PHÁP GIẢI MỘT SỐ DẠNG BÀI TẬP ANCOL ễN THI 
 THPT QUỐC GIA
3. Tỏc giả sỏng kiến
- Họ và tờn: Phạm Văn Hựng
- Địa chỉ tỏc giả sỏng kiến: Tam Sơn – Sụng Lụ – Vĩnh Phỳc
- Số điện thoại: 0974104985
- Email: phamvanhung.gvsangson@vinhphuc.edu.vn
4. Chủ đầu tư tạo ra sỏng kiến
Họ tờn: Phạm Văn Hựng
Chức vụ: Tổ Phú Chuyờn Mụn
Đơn vị cụng tỏc: Trường THPT Sỏng Sơn
5. Lĩnh vực ỏp dụng sỏng kiến
Giảng dạy và học tập chương trỡnh Húa học 11, ụn thi THPTQG 
6. Ngày được ỏp dụng lần đầu hoặc ỏp dụng thử
Thỏng 2 năm 2018 cho húa học lớp 11
7. Mụ tả bản chất của sỏng kiến
7.1. Về nộ dung của sỏng kiến
 - 1 - CxH2x+1OH + HCl CxH2x+1Cl + H2O 
- Tạo thành ete 
 2CxH2x+1OH CxH2x+1OCxH2x+1 + H2O
- Tỏch nhúm -OH tạo thành anken, phản ứng tuõn theo quy tắc Zaixep 
 CxH2x+1OH CxH2x + H2O (x 2)
- Phản ứng oxi húa khụng hoàn toàn (tỏch H2 của nhúm -CH-OH)
 - Ancol bậc 1 bị oxi hoỏ khụng hoàn toàn thành andehit 
 to
 R-CH2-OH + CuO R-CH=O + Cu + H2O
 Anđehit
 - Ancol bậc II bị oxi hoỏ khụng hoàn toàn thành xeton 
 R-CH-R’ + CuO R- C -R’ + Cu + H2O
 OH O Xeton
e- Phản ứng chỏy (oxi hoỏ hoàn toàn) 
 3x
 CxH2x+2O + O xCO2 + (x + 1)H2O
 2 2
3. Tớnh chất hoỏ học của ancol đa chức 
a) Cú tớnh chất giống ancol no đơn chức: Tỏc dụng natri, axit, tỏch H2O (phức tạp), oxi hoỏ 
khụng hoàn toàn,... 
b) Tớnh chất khỏc ancol no đơn chức: Cỏc ancol đa chức cú ớt nhất 2 nhúm OH cạnh nhau tỏc 
dụng với Cu(OH)2 tạo thành dung dịch xanh thẫm. 
Chẳng hạn glixerol hoà tan được Cu(OH)2 do tạo thành phức chất 
4. Điều chế rượu đơn chức
 a.Hiđro hoỏ anđehit hoặc xeton (khử).
 Ni,t
 Anđehit + H2  Rượu bậc 1.
 Ni,t
 R-CHO + H2  R-CH2-OH. 
 Ni,t
 Xeton + H2  Rượu bậc 2. 
 b. Cộng nước vào anken (quy tắc Maccop...)
 H 
 CH2=CH2 + H2O CH3- CH2-OH
 5.Độ rượu
 V 3
 Cụng thức : D =100 R(cm ) 
 V
 dd(cm3 )
 Định nghĩa : Số ml rượu cú trong 100 ml dung dịch rượu (rượu + nước)
 - 3 - Vớ dụ 3: Một ancol no, đa chức, mạch hở cú n nguyờn tử C và m nhúm OH. Cho 7,6gam 
ancol này tỏc dụng với Na dư, thu được 2,24 lớt H2 (đktc). Biểu thức liờn hệ giữa n và m là:
 A. 7n + 1 = 11m B. 7n + 2 = 12m C. 8n + 1 = 11m D. 7n + 2 = 11m
 Giải
 Đặt CT của ancol là : CnH2n +2-m(OH)m
 PTPƯ: CnH2n +2-m(OH)m + Na → CnH2n +2-m(ONa)m + m/2H2
 7,6 3,8m
 → 
 14n 2 16m 14n 2 16m
 3,8m
 Ta cú = 0,1 → 7n + 1 = 11m → Chọn A
 14n 2 16m
Vớ dụ 4: Tỉ khối hơi đối với Nitơ của một ancol no A bằng 2,214. Khi cho 3,1g A tỏc dụng 
 0
hết với Na thấy thoỏt ra 1,2218(l) H2 (ở 25 C, 1atm). 
Viết CTCT của A 
A. C2H4(OH)2 B. C3H6(OH)2. C. C3H5(OH)3 D. C4H8(OH)2.
 Giải
MA = 2,214x28= 62, nA = 0,05 mol. nH2 = 0,05 mol → ancol 2 chức
 → CnH2n+2 O2 = 62 → n = 2 chọn A
Vớ dụ 5. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dóy đồng 
đẳng. Cho 8,75 gam X tỏc dụng hết với na (dư) thỡ thu được 2,52 lớt H2 (đktc). Mặt khỏc 14 
gam X hũa tan hết 0,98 gam Cu(OH)2. Cụng thức phõn tử của hai ancol trong X là:
 A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH
 C. C4H9OH và C5H11OH D. CH3OH và C2H5OH
 LG
Cứ 8,75 gam X thỡ cú nOH = 2nH2 = 0,225 mol
→ 14 gam X thỡ cú nOH = 0,36 mol
 Trong 14 gam X: nG = 2nCu(OH)2= 0,02 mol → mG = 1,84 gam
 nOH (G) = 0,02x3 = 0,06 mol → nOH ( ancol đơn chức) = 0,3 mol
→ mancol đơn chức = 12,16 gam → M = 12,14/0,3 = 40,53 → C1 và C2 → chọn D 
Vớ dụ 6. Hỗn hợp 2 ancol A và B cựng số nhúm OH. Nếu lấy ẵ hỗn hợp X tỏc dụng với Na 
dư thu được 2,24 lớt H2 (đktc). Nếu đốt chỏy ẵ X thỡ thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O. 
Cụng thức phõn tử của 2 ancol là:
 A. C2H5OH và C3H7OH B. C2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
 - 5 - Cõu 10: Đốt chỏy hoàn toàn một lượng hỗn hợp 2 ancol no đơn chức X, Y là đồng đẳng 
liờn tiếp thu được 11,2 lớt CO2 cũng với lượng hỗn hợp trờn cho phản ứng với Na dư thỡ thu 
được 2,24 lớt H2 (ở đktc). Cụng thức phõn tử của 2 ancol trờn là
 A. C2H5OH; C3H7OH. B. CH3OH; C3H7OH.
C. C4H9OH; C3H7OH. D. C2H5OH ; CH3OH.
Cõu 11. Một thể tớch hơi ancol A tỏc dụng với Na tạo ra một nửa thể tớch hơi hiđro ở cựng 
điều kiện nhiệt độ, ỏp suất. Mặt khỏc ancol A làm mất màu dung dịch brom. Cụng thức phõn 
tử của ancol A là:
 A. C3H6O3 B. C3H6O C. C2H6O D. C2H6O2
Cõu 12. Hỗn hợp X chứa glixerol và hai ancol no, đơn chức kế tiếp nhau trong dóy đồng 
đẳng. Cho 8,75 gam X tỏc dụng hết với na (dư) thỡ thu được 2,52 lớt H2 (đktc). Mặt khỏc 14 
gam X hũa tan hết 0,98 gam Cu(OH)2. Cụng thức phõn tử của hai ancol trong X là:
 A. C2H5OH và C3H7OH B. C3H7OH và C4H9OH
 C. C4H9OH và C5H11OH D. CH3OH và C2H5OH
Cõu 13. Một ankanol X cú 60% cacbon theo khối lượng trong phõn tử. Nếu cho 18g X tỏc 
dụng hết với Na thỡ thể tớch H2 thoỏt ra (ở đktc) là:
 A. 1,12 lớt B. 3,36 lớt C. 2,24 lớt D. 4,48 lớt
Cõu 14. Cho 5,8 gam hỗn hợp X (chiếm 0,1mol) gồm 2 ancol no, mạch hở (cú số lượng 
nhúm hiđroxyl hơn kộm nhau nhau 1 đơn vị) tỏc dụng với na dư thu được 1,568 lớt H2 
(đktc). Cụng thức 2 ancol là: 
 A. C3H7OH và C3H6(OH)2 B. C3H7OH và C2H4(OH)2
 C. CH3OH và C2H4(OH)2 D. C2H5OH và C3H6(OH)2
Cõu 15. Cho 21,2 gam hỗn hợp 2 ancol đơn chức kế tiếp nhau trong dóy đồng đẳng tỏc 
dụng với 23 gam Na, sau phản ứng hoàn toàn thu được 43,8 gam chất rắn. Cụng thức phõn 
tử của 2 ancol là:
 A. CH4O và C2H6O B. C4H10O và C5H12O
 C. C2H6O và C3H8O D. C3H8O và C4H10O
Cõu 16. Lấy 18,8 gam hỗn hợp X gồm C2H5OH và một ancol A no, đơn chức tỏc dụng với 
Na dư thu được 5,6 lớt H2 (đktc). Cụng thức phõn tử của A là:
 A. C3H7OH B. CH3OH C. C4H9OH D. C5H11OH.
Cõu 17. Hỗn hợp 2 ancol A và B cựng số nhúm OH. Nếu lấy ẵ hỗn hợp X tỏc dụng với Na 
dư thu được 2,24 lớt H2 (đktc). Nếu đốt chỏy ẵ X thỡ thu được 11 gam CO2 và 6,3 gam H2O. 
Cụng thức phõn tử của 2 ancol là:
 A. C2H5OH và C3H7OHB. C 2H4(OH)2 và C3H6(OH)2
 C. C3H7OH và CH3OH D. CH3OH và C2H5OH.
Cõu 18. Cho hỗn hợp ancol metylic và một ancol đồng đẳng của nú tỏc dụng với Na dư thấy 
bay ra 672 ml H2 (ở đktc). Nếu cho hỗn hợp ancol trờn tỏc dụng với 10g axit axetic thỡ khối 
lượng este sinh ra ớt nhất là bao nhiờu? Giả giả sử hiệu suất este là 100%
 A. 4,44gB. 7,24gC. 6,24gD. 6,40g
Cõu 19. Cho m gam hỗn hợp 2 ancol M và N (hơn kộm nhau 1 nguyờn tử C) tỏc dụng với 
Na dư thu được 2,24 lớt khớ H2 (đktc). Mặt khỏc khi đốt chỏy hoàn toàn m gam hỗn hợp trờn 
thu được 22g CO2 và 10,8g H2O. Vậy M và N cú cụng thức phõn tử là:
 - 7 - TN 2: Cho 6 gam ancol no, mạch hở, đơn chức A tỏc dụng với 2m gam Na, thu được khụng 
tới 0,1 gam H2. A cú cụng thức là
 A. CH3OH.B. C 2H5OH. C. C3H7OH.D. C 4H7OH.
4. Đỏp ỏn 
1 B 7 C 13 B 19 D 25 C
2 B 8 B 14 D 20 B 26 C
3 C,A 9 B 15 C 21 A 27 B
4 B 10 A 16 B 22 A 28 B
5 B 11 B 17 B 23 B 29 D
6 B 12 D 18 A 24 D 30 D
 - 9 - Vớ dụ 2: Khi đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp hai ancol đồng đẳng đơn chức hơn kộm nhau 2 
nhúm -CH2- ta thu được 4,48 1ớt khớ CO2 (đktc) và 5,4 gam H2O. Cụng thức phõn tử của hai 
ancol là:
A. CH4O, C3H8O B. C2H6O, C4H10O C. CH4O, C5H12O D. CH4O, C4H10O
 Giải
nCO2 = 0,2 mol, nH2O = 0,3 mol → ancol no đơn chức→ nancol = 0,1 mol
Số C = 0,2/0,1 = 2 → cú C1 dựa vào đầu bài chọn A.
Vớ dụ 3 : Đốt chỏy hoàn toàn 5,6 lớt hơi 2 ancol no, đơn chức thu được 7,84 lớt CO2 (cỏc thể 
tớch đều đo ở đktc). Dẫn toàn bộ sản phẩm chỏy vào bỡnh đựng 200 ml dung dịch 
Ba(OH)2 1,5M. Khối lượng dung dịch sau phản ứng Thay đổi như thế nào:
A. Giảm 23,05g B. Tăng 12,25 g C. Giảm 26,2 g D. Tăng 26,2 g
 Giải
Ta cú nancol = 0,25 mol, nCO2= 0,35 mol → nH2O = 0,25 + 0,35 = 0,6 mol → mCO2 + mH2O 
=26,2g (1)
nBa(OH)2= 0,3 mol → nOH- = 0,6 mol → T = 0,6/0,35 = 1,7 → tạo 2 muối
→ nkết tủa = nOH- - nCO2 = 0,25 mol → mkết tủa = 49,25gam (2)
Từ 1 và 2 ta thấy khối lượng dung dịch giảm là: 49,25 – 26,2 = 23,05 → A
Vớ dụ 4: Hỗn hợp X gồm 2 rượu đơn chức kế tiếp nhau trong dóy đồng đẳng .Chia X làm 2 
phần bằng nhau
Đốt chỏy hoàn toàn 1 phần, rồi cho toàn bộ sản phẩm chỏy vào bỡnh đựng nước vụi trong dư 
thỡ thu được 7 gam kết tủa và bỡnh đựng nước vụi tăng 5,24 gam .
A. CH3OH và C2H5OH B. C2H5OH và C3H7OH
C. C3H7OH và C4H9OH D. C3H5OH và C4H7OH
 Giải 
Ta cú nCO2 = nkết tủa = 0,07 mol → mH2O = 5,24 - 0,07x44 =2,16 → nH2O = 0,12 mol
Vậy ancol no đơn chức. → nancol = 0,12 – 0,07= 0,05 mol →C = 0,07/0,05 = 1,4 → chọn A
Vớ dụ 5 : Đốt chỏy hoàn toàn một rượu X thu được số mol nước gấp đụi số mol CO2. X là: 
A. C2H6O B. CH4O C. C2H6O2 D. C3H8O3
 Giải
 CTTQ của rượu X là CxHyOz
 y
 C H O đốt xCO H O
 x y z 2 2 2
 nH O y
 Theo đề bài, ta cú: 2 2 y 4x
 n 2x
 CO2
 Lập bảng biến thiờn: x 1 2 3
 y 4 8 12
 nhận
 Vậy Rượu cú 1Cacbon và 4 hiđrụ chỉ là CH3OH 
 Chọn B
Vớ dụ 6: Đốt chỏy hoàn toàn 1 mol rượu no mạch hở X cần 2,5 mol oxi. CTPT của X là:
A. C2H6O B. CH4O C. C2H6O2 D. C3H8O3
 Giải
 - 11 -

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_phuong_phap_giai_mot_so_dang_bai_tap_a.doc