Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen trong Sinh học 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen trong Sinh học 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen trong Sinh học 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT THANH BÌNH **** **** MÃ SỐ:. SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP LIÊN KẾT GEN VÀ HỐN VỊ GEN TRONG SINH HỌC 12 Người thực hiện : DƯƠNG THỊ HOÀN Lĩnh vực nghiên cứu: Quản lý giáo dục: Phương pháp dạy học bộ mơn: Phương pháp giáo dục: Lĩnh vực khác: Cĩ đính kèm: □ Mơ hình□ Phần mềm □ Phim ảnh □ Hiện vật khác Năm học: 2011 – 2012 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI SKKN Trong bối cảnh xã hội hiện nay đất nước ta đã và đang hội nhập với các nước trên thế giới và trong khu vực. Thực hiện mục tiêu theo kịp với các nước về kinh tế xã hội, chúng ta phải đào tạo đội ngũ tri thức cĩ trình độ cao với nhiều nhân tài trên nhiều lĩnh vực khoa học. Để đào tạo được nhiều nhân tài trình độ cao là trách nhiệm của nền giáo dục. Bản chất của giáo dục là việc “dạy – học”. Việc dạy – học cĩ thể thực hiện ở nhiều lĩnh vực, nhiều mơi trường khác nhau, với những điều kiện khác nhau nhưng đều cĩ mục đích hồn thành nhiệm vụ “hướng dẫn, truyền thụ – tìm hiểu, lĩnh hội” tri thức nhằm vận dụng tốt nhất vào cuộc sống. Để đạt được mục tiêu dân giàu – nước mạnh thì nền giáo dục phải phát triển theo phương châm “ Giáo dục là quốc sách hàng đầu” của Đảng và nhà nước ta đã đặt ra. Điều này đặt ra cho giáo viên nhiệm vụ phải tạo điều kiện để học sinh phát triển năng lực trí tuệ, phát huy tính tích cực, chủ động, khả năng tư duy, sáng tạo trong học tập để tìm tịi phát hiện kiến thức khoa học. Với đối tượng học sinh là thế hệ chủ nhân tương lai của đất nước càng cần phải hiểu biết nhiều hơn để sau này cĩ chí hướng phấn đấu, học tập, nghiên cứu, sáng tạo làm giàu cho đất nước nhờ sự hiểu biết và lịng say mê học tập của mình. Một trong những nhiệm vụ dạy học nĩi chung và dạy mơn sinh học nĩi riêng là là phát triển kĩ năng nhận biết và tư duy sáng tạo, do đĩ giúp học sinh kĩ năng tư duy để làm bài tập là một trong những nhiệm vụ quan trọng của dạy học. Mơn sinh học là bộ mơn khoa học tự nhiên nghiên cứu về thế giới sinh vật từ cấp độ tổ chức đơn giản đến phức tạp, từ nguyên lý đến qui luật và ứng dụng vào thực tiễn. Trong sinh học lớp 12 phần qui luật di truyền về liên kết gen và hốn vị gen là phần kiến thức cơ bản và khĩ đối với học sinh đặc biệt là việc ứng dụng làm bài tập. Qua nhiều năm giảng dạy tơi nhận thấy việc học sinh rất sợ học và làm bài tập sinh học. Một phần do thực trạng giáo dục trong trường phổ thơng hiện nay vẫn đang là áp lực lớn về khối kiến thức và thời gian đối với học sinh. Với thời gian cĩ hạn, các mơn học nhiều và lượng kiến thức cần học tập lớn nên học sinh khĩ cĩ thời gian để nghiên cứu tìm hiểu sâu về mơn học. Hầu hết các bài học trong sách giáo khoa mới cĩ khối như thế nào cách giải quyết vấn đề ra sao? Đây là vấn đề mà tơi luơn suy nghĩ trăn trở và đã tìm ra một số biện pháp để giảng dạy. Đã cĩ nhiều đồng nghiệp cũng trăn trở và tìm ra các phương pháp giải bài tập phần này. Tuy nhiên việc ứng dụng tùy thuộc từng đối tượng học sinh, từng điều kiện hồn cảnh cụ thể của địa phương. Do đĩ qua thực tế giảng dạy sinh 12 nhiều năm tơi đã nghiên cứu tìm hiểu về các phương pháp làm bài tập phần liên kết gen và hốn vị gen để hướng dẫn cho học sinh làm bài tập. Nay tơi chọn chuyên đề này với mong muốn được cùng chia sẻ với các đồng nghiệp, để gĩp phần cùng chung sức tìm ra biện pháp nâng cao chất lượng dạy và học mơn sinh tại các trường học nĩi chung và các trường vùng sâu, vùng xa nĩi riêng. Đĩ là lí do tơi viết sáng kiến kinh nghiệm “ Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hốn vị gen trong sinh học 12”. Do thời gian cĩ hạn kiến thức phần này rộng nên trong sáng kiến kinh nghiệm này tơi chủ yếu đề cập đến việc hướng dẫn học sinh phương pháp giải một số dạng bài tập cơ bản dành cho các đối tượng học sinh trung bình, khá chứ khơng đề cập sâu, rộng các dạng khĩ. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn * Cơ sở lý luận : Đất nước ngày càng phát triển, nền giáo dục cũng phải phát triển cho tương xứng. Đảng và nhà nước đã qua nhiều lần nghiên cứu tập trung trí lực để định hướng, tạo quyết sách cho nền giáo dục Việt Nam. Chủ trương của Đảng và nhà nước luơn hướng tới một nền giáo dục cĩ “Phương pháp giáo dục phổ thơng phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh, phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, mơn học, bồi dưỡng phương pháp tự học, rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui hứng thú trong học tập cho học sinh”. Theo quan niệm của chủ nghĩa Mác – Lê nin thì: “Con đường nhận thức là đi từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng và từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn”. Trong học tập ngồi việc học, hiểu biết về kiến thức lý thuyết cịn phải biết học kì, tốt nghiệp , đại học cao đẳng và thi học sinh giỏi giúp học sinh dễ nắm bắt và làm bài nhanh chính xác nhất. 2. Nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp của đề tài 2.1. NỘI DUNG : Trong chương trình sinh học 12 nội dung chương II tính qui luật của hiện tượng di truyền bao gồm: Qui luật phân li và phân li độc lập, qui luật tương tác gen, qui luật liên kết gen và hốn vị gen, di truyền liên kết với giới tính. Đây là chương cĩ nội dung bài học tương đối khĩ với học sinh đặc biệt là vận dụng kiến thức liên kết gen và hốn vị gen để giải các bài tập. Ở lớp dưới 9 học sinh đã được học về qui luật di truyền nhưng ở mức độ đơn giản. Lên lớp 12 các em được học nâng cao về nguyên nhân, cơ sở hình thành các qui luật di truyền ở mức độ sâu hơn với kiến thức khĩ hơn. Việc giải quyết các bài tập về qui luật di truyền học sinh thường gặp một số khĩ khăn như - Nhận dạng bài tốn thuộc qui luật di truyền nào? - Từ kết quả của phép lai suy ra kiểu gen của bố mẹ bằng cách nào? - Từ tỷ lệ của một kiểu hình của con lai suy ra bố mẹ và tất cả các kiểu hình cịn lại ra sao? Do vậy để hiểu biết sâu sắc hơn về bài học học sinh phải nghiên cứu bài ở nhà và giáo viên phải cĩ phương pháp giảng dạy, hướng dẫn phù hợp để hồn thành bài dạy tốt nhất. Trong quá trình giảng dạy bài tập về qui luật di truyền giáo viên phải hệ thống phương pháp chung để giải bài tập và đưa ra những đặc trưng riêng của mỗi qui luật. 2.1.1 Yêu cầu về kiến thức lý thuyết của bài học: Trong phần tính qui luật của hiện tượng di truyền học sinh cần nắm vững các khái niệm, qui ước về gen, alen, kiểu gen, kiểu hình, tỉ lệ các loại giao tử, tỉ lệ kiểu gen, tỉ lệ kiểu hình, các phép laiĐây là những kiến thức cơ bản về qui luật di truyền cần phải trình bày các thí nghiệm, giả thuyết và lập luận chứng minh kết quả một cách logic học sinh mới nắm bắt bài tốt được. Muốn thực hiện tiết dạy tốt ngồi kỹ năng về phương pháp giảng dạy giáo viên phải là người chuẩn bị - Tạo nguồn biến dị tổ hợp, nguyên liệu cho tiến hố và chọn giống. - Các gen quý cĩ cơ hội được tổ hợp lại trong 1 gen. - Thiết lập được khoảng cách tương đối của các gen trên NST. Đơn vị đo khoảng cách được tính bằng 1% HVG hay 1CM. - Biết bản đồ gen cĩ thể dự đốn trước tần số các tổ hợp gen mới trong các phép lai, cĩ ý nghĩa trong chọn giống (giảm thời gian chọn đơi giao phối một cách mị mẫm) và nghiên cứu khoa học. * Cách tính tần số hốn vị gen (HVG) - Bằng tỷ lệ phần trăm số cá thể cĩ kiểu hình tái tổ hợp trên tổng số cá thể ở đời con. - Tần số HVG luơn nhỏ hơn hoặc bằng 50% khơng vượt quá 2.1.2. Yêu cầu về vận dụng làm bài tập. Bài tập về tính qui luật của hiện tượng di truyền rất đa dạng dễ gặp trong các bài kiểm tra và bài thi. Thơng thường khi hướng dẫn học sinh học và làm bài tập tuân theo trình tự: hướng dẫn học lí thuyết cơ bản, sau đĩ mới tìm ra cách giải bài tập nhanh và chính xác. Mỗi dạng đưa ra một số bài vận dụng để làm quen và cuối cùng là giới thiệu các bài để học sinh tự giải. Qui luật liên kết hốn vị gen cĩ một hệ thống bài tập đa dạng và khá phức tạp. Trong khi đĩ phân phối chương trình hướng dẫn giải bài tập rất ít đã làm cho giáo viên và học sinh khĩ khăn để hồn thành tốt việc giải các dạng bài tập. Tuy vậy nhưng học sinh vẫn phải giải rất nhiều bài tập và qua nhiều thời gian mới cĩ được vốn hiểu biết cần thiết cho việc giải bài tập đáp ứng yêu cầu học tập và thi cử. Qua thực tế giảng dạy tơi nhận thấy cần thực hiện các bước cơ bản cho việc áp dụng làm bài tập cụ thể: - Cung cấp lí thuyết cơ bản liên quan đến việc giải bài tập, - Xây dựng các cơng thức, phân loại các dạng bài tập và các tình huống ra đề thường gặp ở mỗi dạng bài tập - Phương pháp giải tương ứng đã được giới thiệu trong các tài liệu và đề thi. Việc nhận dạng các quy luật di truyền là vấn đề quyết định cho việc giải nhanh về các bài tốn lai. Để nhận dạng các quy luật di truyền phải dựa vào các điều kiện cụ thể của bài tốn. Nhận dạng bài tốn thuộc quy luật liên kết gen hồn tồn chúng ta thực hiện dựa vào các điều kiện sau: 1. Những đặc trung cơ bản của liên kết gen hồn tồn: - Các tính trạng do các gen trên cùng NST quy định luơn được di truyền cùng nhau. - Liên kết gen hồn tồn làm hạn chế sự xuất hiện số kiểu gen và kiểu hình ở thế hệ lai. - Tổng tỷ lệ kiểu hình tương ứng với số kiểu tổ hợp giao tử. - Các gen trên cùng một nhiễm sắc thể tác động riêng rẽ. - Điều kiện đặc trưng của di truyền liên kết là các gen tham gia quy định tính trạng cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Nếu cĩ 2 gen qui định các tính trạng khác nhau cùng nằm trên một NST cĩ sự liên kết hồn tồn thì: - Khi tạo giao tử chỉ tạo tối đa 2 loại giao tử bằng nhau. - Khi thụ tinh tạo ra 4 tổ hợp với tối đa 3 kiểu gen với tỷ lệ 1: 2 : 1; tạo hai kiểu hình tỷ lệ 3 : 1 (P cĩ kiểu gen dị hợp tử đều) hoặc 1 : 2 : 1 (P cĩ kiểu gen dị hợp tử chéo) - Khi lai phân tích cho tỷ lệ kiểu hình là 1: 1. 2. Phương pháp giải một số dạng bài tập tự luận 2.1. Xác định kiểu gen, kiểu hình ở đời con khi biết tính chất di truyền của tính trạng và kiểu hình của P Cách giải chung : Bước 1. Biện luận xác định qui luật di truyền. - Tùy theo dữ liệu bài đã cho nếu mỗi gen qui định một tính trạng khác nhau và cùng nằm trên một nhiễm sắc thể thì cĩ hiện tượng liên kết gen. - Nếu ở thế hệ lai xuất hiện 2 loại kiểu hình phân tính theo tỷ lệ 3:1; 1: 2 : 1 (hay 1:1 trong lai phân tích) thì sự di truyền chi phối tuân theo qui luật di truyền liên F2 : 3 kiểu gen: 1 AB . : 2 AB : 1 ab . AB ab ab 2 kiểu hình : 3 đỏ - trịn : 1 vàng, bầu dục b. P t/c: Quả đỏ - bầu dụcx quả vàng - trịn Ab x aB Ab aB Giao tử P: Ab , aB F1( dị hợp tử chéo): Ab (đỏ - trịn) aB Ab * F1 x F1 x Ab aB aB GF1 : Ab , aB Ab , aB Ab aB F2: 3 kiểu gen : 1 Ab : 2 : 1 . Ab aB aB 3 kiểu hình: 1 Đỏ - bầu dục: 2 đỏ - trịn : 1 vàng – bầu dục c. Lần lượt cho con F1 ở phép lai a và b lai phân tích ta cĩ: *Pa (a) Đỏ - trịn x vàng – bầu dục AB ab Pa x . ab ab GPa: AB , ab ab AB Fa cĩ 2 kiểu gen : 1 : 1 ab ab ab 2 kiểu hình tỉ lệ:1 đỏ - trịn : 1 vàng – bầu dục * Pa (b) Đỏ - trịn x vàng – bầu dục Ab ab Pa x aB ab GPa: Ab , aB ab aB Fa cĩ 2 kiểu gen Ab : ab ab 2 kiểu hình: 1 đỏ - bầu dục : 1 vàng – trịn
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_phuong_phap_giai_bai_tap_lien_ket_gen.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Phương pháp giải bài tập liên kết gen và hoán vị gen trong Sinh học 12.pdf