Sáng kiến kinh nghiệm Kích thích hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm kết nối khi dạy học Hóa hữu cơ lớp 12

pdf 54 trang sk12 10/03/2025 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Kích thích hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm kết nối khi dạy học Hóa hữu cơ lớp 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Kích thích hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm kết nối khi dạy học Hóa hữu cơ lớp 12

Sáng kiến kinh nghiệm Kích thích hứng thú học tập, phát huy tính sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm kết nối khi dạy học Hóa hữu cơ lớp 12
 SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGHỆ AN 
 TRƯỜNG THPT ĐẶNG THAI MAI 
 SÁNG KIẾN 
 ĐỀ TÀI: 
 “KÍCH THÍCH HỨNG THÚ HỌC TẬP, PHÁT HUY TÍNH 
 SÁNG TẠO CỦA HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG 
TRẢI NGHIỆM KẾT NỐI KHI DẠY HỌC HOÁ HỮU CƠ 12 
 (LĨNH VỰC HOÁ HỌC) 
 Tác giả: 
 1. Nguyễn Thị Thu Hằng 
 Tổ: Khoa học tự nhiên 
 Năm thực hiện: 2021 - 2022 
 Số điện thoại: 0942698025 
 2. Nguyễn Thị Biên 
 Tổ: Khoa học tự nhiên 
 Năm thực hiện: 2021 - 2022 
 Số điện thoại: 0366838344 
 MỤC LỤC 
 NỘI DUNG TRANG 
 PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1 
I. Lí do chọn đề tài 1 
II. Mục tiêu, nhiệm vụ của đề tài 3 
III. Thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 
IV. Đóng góp của đề tài 4 
 PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5 
I. Cơ sở lý luận 5 
II. Cơ sở thực tiễn 7 
II.1. Vai trò của bộ môn hóa học trong việc hình thành và phát triển 7 
trí dục học sinh. 
II.2. Vai trò của bộ môn hóa học trong việc hình thành và phát triển 8 
đức dục học sinh. 
II.3. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm kết nối trong quá trình học 9 
tập của học sinh. 
III. Thực trạng của vấn đề 9 
III.1. Thực trạng học tập môn hóa học của học sinh. 9 
III.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm kết nối ở trường 11 
THPT. 
IV. Nguyên nhân của thực trạng 13 
IV.1. Nguyên nhân chủ quan 13 
IV.2. Nguyên nhân khách quan. 13 
V. Nội dung 14 
V.1. Nội dung và giải pháp. 14 
V.1.1. Mục tiêu, phương thức tổ chức hoạt động TNKN 14 
V.1.2. Các bước tiến hành hoạt động trải nghiệm kết nối cho từng 15 
bài học. 
V.2. Thiết bị dạy học và học liệu được sử dụng 16 
 DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 
HS: Học sinh 
GV: Giáo viên 
THPT: Trung học phổ thông 
TNST: Trải nghiệm sáng tạo. 
HĐTN: Hoạt động trải nghiệm. 
NL: Năng lực. 
DH: Dạy học 
KTĐG: Kiểm tra đánh giá. 
PPDH: Phương pháp dạy học. 
CNTT: Công nghệ thông tin. 
HĐDH: Hoạt động dạy học. 
CSVC: Cơ sở vật chất. 
 học phát huy tính tích cực, tự lực và sáng tạo của học sinh còn chưa nhiều. Dạy 
học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức lí thuyết. Việc rèn luyện kỹ năng sống, kỹ 
năng giải quyết các tình huống thực tiễn cho học sinh thông qua khả năng vận 
dụng tri thức tổng hợp chưa thực sự được quan tâm. Việc ứng dụng công nghệ 
thông tin - truyền thông, sử dụng các phương tiện dạy học chưa được thực hiện 
rộng rãi và hiệu quả trong các trường trung học phổ thông. 
 - Hoạt động kiểm tra đánh giá chưa bảo đảm yêu cầu khách quan, chính xác, 
công bằng; việc kiểm tra chủ yếu chú ý đến yêu cầu tái hiện kiến thức và đánh giá 
qua điểm số đã dẫn đến tình trạng giáo viên và học sinh duy trì dạy học theo lối 
"đọc-chép" thuần túy, học sinh học tập thiên về ghi nhớ, ít quan tâm vận dụng kiến 
thức. Nhiều giáo viên chưa vận dụng đúng quy trình biên soạn đề kiểm tra nên các 
bài kiểm tra còn nặng tính chủ quan của người dạy. Hoạt động kiểm tra đánh giá 
ngay trong quá trình tổ chức hoạt động dạy học trên lớp chưa được quan tâm thực 
hiện một cách khoa học và hiệu quả. Các hoạt động đánh giá định kỳ, đánh giá 
diện rộng quốc gia, đánh giá quốc tế được tổ chức chưa thật sự đồng bộ hiệu quả. 
 Thực trạng trên đây dẫn đến hệ quả là không rèn luyện được tính trung thực 
trong thi, kiểm tra , nhiều học sinh phổ thông còn thụ động trong việc học tập, khả 
năng sáng tạo và năng lực vận dụng tri thức đã học để giải quyết các tình huống 
thực tiễn cuộc sống còn hạn chế. 
 Để khắc phục những hạn chế trên, nâng cao chất lượng dạy học thì tiến trình tổ 
chức hoạt động học của học sinh trong mỗi bài học cần được thiết kế thành các 
hoạt động học theo các phương pháp dạy học tích cực như: dạy học giải quyết vấn 
đề, dạy học tìm tòi nghiên cứu, dạy học dự án, phương pháp “Bàn tay nặn bột‟‟, 
dạy học theo trạm, dạy học tích hợpTuy có điểm khác nhau nhưng các phương 
pháp dạy học tích cực trên đều tuân theo con đường nhận thức chung là được thiết 
kế theo 5 hoạt động: 
 - Hoạt động trải nghiệm kết nối (TNKN). 
 - Hình thành kiến thức. 
 - Luyện tập. 
 -Vận dụng. 
 -Tìm tòi mở rộng. 
 Trong các hoạt động thì hoạt động trải nghiệm kết nối hay gọi là tình huống 
xuất phát tạo tâm thế học tập học sinh, giúp học sinh ý thức được nhiệm vụ học 
tập, hứng thú bài học mới. Là một hoạt động rất cần thiết, đặc biệt là bộ môn hoá 
học, góp phần lớn vào sự thành công của tiết học. Nhưng thực tế lâu nay các 
trường trung học trong cả nước nói chung, ở trường chúng tôi nói riêng vẫn thường 
tổ chức các hoạt động trải nghiệm chủ yếu là hoạt động ngoài giờ lên lớp nhưng 
hình thức chưa đa dạng; nội dung các hoạt động trải nghiệm gắn với các môn học 
 2 
 - Tính sáng tạo trong việc vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống . 
 IV. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI. 
 - Về mặt lí luận: Góp phần làm sáng tỏ tác dụng của việc sử dụng các phương 
pháp dạy học tích cực và tích hợp liên môn vào bài dạy trong việc phát triển khả 
năng sáng tạo và hứng thú học tập cho học sinh. 
 - Về mặt thực tiễn: Thiết kế giáo án các bài dạy cụ thể với việc sử dụng các 
phương pháp dạy học tích cực như: trải nghiệm kết nối, dạy học dự án, phương pháp 
đóng vai, hợp tác nhóm nhỏ, , kết hợp với tích hợp liên môn và hệ thống câu hỏi 
bài tập có nội dung liên quan đến các hợp chất hữu cơ, hiểu biết về các hợp chất 
hữu cơ trong chương trình hoá hữu cơ lớp 12. Từ đó thúc đẩy học sinh có ý thức 
vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn . Đồng thời kích thích hứng thú, phát huy 
được tính tích cực sáng tạo của học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm kết nối 
thực tiễn. 
 4 
 Phương pháp dạy học tích cực (PPDH tích cực) là một thuật ngữ rút gọn, được 
dùng ở nhiều nước để chỉ những phương pháp giáo dục, dạy học theo hướng phát 
huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của người học. PPDH tích cực hướng tới việc 
hoạt động hóa, tích cực hóa hoạt động nhận thức của người học, nghĩa là tập trung 
vào phát huy tính tích cực của người học chứ không phải là tập trung vào phát huy 
tính tích cực của người dạy. 
 + Một số vấn đề chung về tổ chức hoạt động học của học sinh 
 Dạy học thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập từ đó học sinh tự khám 
phá những điều chưa biết chứ không thụ động tiếp thu tri thức có sẵn. Giáo viên là 
người tổ chức và chỉ đạo học sinh tiến hành các hoạt động học tập như nhớ lại kiến 
thức cũ, phát hiện kiến thức mới, vận dụng các kiến thức đã biết vào các tình 
huống học tập hoặc liên hệ thực tiễn. Chú trọng rèn luyện cho học sinh những tri 
thức phương pháp để học sinh biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có, biết cách 
suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới, 
 Tăng cường phối hợp học tập cá thể với học tập hợp tác theo phương châm tạo 
điều kiện cho học sinh nghĩ nhiều hơn, làm nhiều hơn và thảo luận nhiều hơn‟‟. 
Lớp học trở thành môi trường giao tiếp thầy - trò và trò - trò nhằm vận dụng sự 
hiểu biết và kinh nghiệm của từng cá nhân, của tập thể trong giải quyết các nhiệm 
vụ học tập chung. 
 Chú trọng đánh giá kết quả học tập theo mục tiêu bài học, chú trọng phát triển 
kĩ năng tự đánh giá và đánh giá lẫn nhau của học sinh với nhiều hình thức như lời 
giải/ đáp án mẫu, theo hướng dẫn, hoặc tự xác định tiêu chí để có thể tìm được 
nguyên nhân và nêu cách sửa chữa sai sót. Tiến trình dạy học phải thể hiện chuỗi 
hoạt động học của học sinh phù hợp với phương pháp dạy học tích cực được vận 
dụng. Tùy theo từng nội dung giáo viên có thể lựa chọn các phương pháp dạy khác 
nhau. Tuy nhiên, các phương pháp dạy học tích cực đều dựa trên quan điểm dạy 
học giải quyết vấn đề: Xuất phát từ một sự kiện/hiện tượng/tình huống/nhiệm vụ 
làm xuất hiện vấn đề cần giải quyết - lựa chọn giải pháp/xây dựng kế hoạch giải 
quyết vấn đề - thực hiện giải pháp/kế hoạch để giải quyết vấn đề - đánh giá kết quả 
giải quyết vấn đề. 
 + Kĩ thuật tổ chức hoạt động học của học sinh : 
 Mỗi hoạt động học có thể sử dụng một kĩ thuật dạy học tích cực nào đó để tổ 
chức nhưng đều được thực hiện các bước như sau: 
 (1) Chuyển giao nhiệm vụ học tập . 
 Nhiệm vụ học tập rõ ràng và phù hợp với khả năng của học sinh, thể hiện ở yêu 
cầu về sản phẩm mà học sinh phải hoàn thành khi thực hiện nhiệm vụ; hình thức 
giao nhiệm vụ sinh động, hấp dẫn, kích thích được hứng thú nhận thức của học 
sinh; đảm bảo cho tất cả học sinh tiếp nhận và sẵn sàng thực hiện nhiệm vụ. 
 (2)Thực hiện nhiệm vụ học tập. 
 6 
 - Giúp học sinh giải thích nhiều hiện tượng trong tự nhiên và cuộc sống. 
 + Những kiến thức về hóa học là cơ sở vững chắc cho việc đào tạo nghề nghiệp 
cho học sinh. 
 - Trang bị cho học sinh những kiến thức kĩ thuật tổng hợp (những ứng dụng 
của hoá học vào công nghệ sản xuất) 
 - Những kiến thức về hóa học là nền tảng của các nghề: y, dược, địa chất, công 
nghệ thực phẩm, hóa chất, luyện kim 
 - Những kiến thức về hóa học giúp học sinh hiểu được cơ sở khoa học của 
nhiều ngành sản xuất cụ thể: chế tạo máy, năng lượng, xây dựng, giao thông vận 
tải, nông lâm nghiệp 
 + Quá trình học tập bộ môn hóa học giúp học sinh hình thành và phát triển 
năng lực nhận thức. 
 + Những kiến thức về hóa học góp phần giáo dục đạo đức, hình thành thế giới 
quan cho học sinh. 
 Nhiệm vụ trí dục của môn hóa học là cung cấp cho học sinh hệ thống các kiến 
thức, kỹ năng hóa học phổ thông cơ bản và hình thành cho các em phương pháp 
nghiên cứu khoa học. 
 2. Vai trò của bộ môn hóa học trong việc hình thành và phát triển đức dục 
học sinh. 
 + Giúp học sinh hình thành thế giới quan. 
 - Hình thành thế giới quan duy vật biện chứng, quan điểm khoa học vô thần. 
 - Giúp học sinh thêm tự tin vào bản thân, tin tưởng và say mê với khoa học. 
 - Giúp học sinh tăng cường khả năng độc lập, tự chủ, sáng tạo. 
 + Nâng cao nhận thức của học sinh về vai trò, nhiệm vụ của hóa học đối với 
đời sống, xã hội, kinh tế và môi trường. 
 + Góp phần giáo dục tư tưởng đạo đức, lao động và thẩm mỹ giáo dục lòng 
yêu nước và ý thức cộng đồng. 
 Tóm lại, việc dạy học hóa học ở trường phổ thông có nhiệm vụ cung cấp 
hệ thống các kiến thức, kỹ năng hóa học cơ bản; phát triển năng lực nhận thức, 
hình thành phương pháp nghiên cứu khoa học, góp phần giáo dục tư tưởng, đạo 
đức, thế giới quan cho học sinh. 
 3. Ý nghĩa của hoạt động trải nghiệm kết nối trong quá trình học tập của 
học sinh. 
 HĐTN giúp HS hình thành và phát triển năng lực thích ứng với cuộc sống, 
năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động, năng lực định hướng nghề nghiệp thông 
qua các chủ đề hoạt động gắn với những nội dung cụ thể về bản thân, quê hương, 
đất nước, con người. HĐTN giúp HS có cơ hội khám phá bản thân và thế giới xung 
 8 

File đính kèm:

  • pdfsang_kien_kinh_nghiem_kich_thich_hung_thu_hoc_tap_phat_huy_t.pdf