Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐỒNG NAI TRƯỜNG THPT SÔNG RAY * _ oo0oo * Mã số: SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM: HỆ THỐNG PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TẬP CƠ BẢN VÀ NÂNG CAO SINH HỌC 12 Người thực hiện: Phạm Thành Định. Lĩnh vực nghin cứu: - Quản lý giáo dục - Phương pháp dạy học bộ môn: Sinh học x - Lĩnh vực khác: ...................... Có đính kèm: Các sản phẩm không thề hiện trong bản in SKKN Mơ hình Phần mềm Phim ảnh Hiện vật khc Năm học: 2011 - 2012. II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1) Cơ sở khoa học: 1.2./ Cơ sở lý luận: Mặc dù theo chuẩn kiến thức - kỹ năng cần đạt của bộ môn sinh học yêu cầu về bài tập không nhiều. Nhưng bài tập có vai trò quan trọng trong giảng dạy và học tập bộ môn sinh học, đặc biệt là phần di truyền học ở lớp 12. Khi nghiên cứu, giải quyết được các bài tập trong chương trình sẽ có tác dụng to lớn đối với các em: + Giúp học sinh củng cố kiến thức môn học, hiểu và khắc sâu kiến thức, nhất là kiến thức di truyền học vốn khó nhớ, khó hiểu. + Tin tưởng hơn vào kiến thức di truyền học, cảm thấy kiến thức được học gần gũi và cần thiết cho cuộc sống. + Bài tập chiếm một tỉ lệ không nhỏ trong các đề thi tuyển sinh Đại học – Cao đẳng, nên giải được bài tập sẽ tạo ra sự yêu thích, đam mê môn học hơn; từ đó các em có đủ tự tin để học và dự thi khối B nhiều hơn. 2.2. / Cơ sở thực tiễn: Trong điều kiện thực tế ở trường THPT Sông Ray, đa phần học sinh có học lực trung bình và yếu. Trường có phân ban (thành Ban KHTN và Ban Cơ bản) nên sự phân hóa năng lực học tập của học sinh giữa các lớp khá cao. Khả năng tự vận dụng để giải các bài tập sau mỗi bài và bài tập ôn tập chương rất thấp, nhất là các lớp cơ bản. Năng lực yếu các em cung rất khó khăn trong việc sử dụng các sách tham khảo vốn trình bày theo chuyên đề với mức độ khó cao. Số tiết bài tập theo phân phối chương trình vừa ít vừa rơi vào cuối chương, trong khi đó sau mỗi bài học có nhiều kiến thức liên quan cần phải củng cố, vận dụng. Các bài tập trong các sách giáo khoa và sách bài tập mỗi ban (sách nâng cao và sách cơ bản) lại không thống nhất, có nhiều phần chưa bám sát yêu cầu chung của môn học(chuẩn kiến thức – kỹ năng) hoặc chưa bám sát của các đề thi. Để giải quyết những bất cập trên, năm học 2008 – 2009 - là năm đầu tiên của lớp 12 chương trình phân ban, tôi bắt đầu soạn ra hệ thống các bài tập cơ bản và nâng cao phần sinh học phân tử và được sự đón nhận của học sinh. Trong 3 năm qua, tôi tiếp tục hoàn thiện phần nội dung đã có, soạn bổ sung phần sinh học tế bào và cho đến nay đã hệ thống toàn bộ phần bài tập di truyền học của lớp 12. 2.3. / Những mục tiêu cần đạt của “Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao sinh học 12”: Thứ nhất, là tài liệu tham khảo phù với năng lực và trình độ của học sinh ở trường THPT Sông Ray. Phù hợp với tiến trình bài giảng trên lớp, bám sát các nội dung kiến thức vừa được học để củng cố và nâng cao kiến thức – kỹ năng môn học cho học sinh. Thứ hai, hệ thống hóa các dạng bài tập cơ bản và nâng cao có trong chương trinh sinh học 12, có trong các đề thi tốt nghiệp, thi tuyển sinh cao đẳng, đại học. Thứ ba, cập nhật các phương pháp giải phù hợp để vừa rèn luyện kỹ năng cơ bản, vừa có thể rèn luyện cho học sinh khả năng giải quyết các bài tập theo hướng yêu cầu của các đề thi. b) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân I. Các loại trứng nào có thể được hình thành? c) Một người nam trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân II. Các loại tinh trùng nào có thể được hình thành? d) Một người Nữ trong quá trình giảm phân rối loạn phân ly NST giới tính ở giảm phân II. Các loại trứng nào có thể được hình thành? Thứ tư, hệ thống các bài tập theo hướng giúp củng cố các kỹ năng mà các em cần đạt. + Để củng cố kỹ năng viết sơ đồ lai ở phần quy luật phân ly độc lập phải sử dụng bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng; B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài. Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. a) Viết sơ đồ lai từ P F2 . + Để củng cố kỹ năng viết giao tử và sơ đồ lai của quy luật Liên kết – hoán vị gen thì sử dụng các bài: (1) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen; D cánh dài; d cánh ngắn.Trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. a) Viết kiểu gen của cơ thể:Thân xám, cánh dài thuần chủng; Thân đen, cánh ngắn. b) Viết kiểu gen của cơ thể dị hợp về 2 cặp gen. c) Viết kiểu gen của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen. d) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 2 cặp gen. e) Viết giao tử của các cơ thể dị hợp về 1 cặp gen. (2) Ở ruồi giấm, B thân xám; b thân đen;V cánh dài; v cánh ngắn.Trội lặn hoàn toàn. Hai cặp gen này cùng nằm trên 1 cặp NST tương đồng. Ở ruồi giấm cái xảy ra hoán vị gen với tần số f= 18%. a) Viết tỉ lệ các loại giao tử của các cơ thể có kiểu gen sau: + KG mẹ BV/bv; Bv/ bV b) Nhận xét gì về giao tử của các kiểu gen Bv/bv và bV/bv. c) Lai phân tích ruồi cái F1 KG BV/bv được Fa; Viết sơ đồ lai. d) Lai phân tích ruồi cái F1 KG Bv/bV được Fa; Viết sơ đồ lai. Thứ năm, tập hợp và hệ thống hóa các bài tập của cả hai chương trình (sách nâng cao và sách cơ bản) theo hướng đạt được yêu cầu chung của môn học. Ví dụ: Bài: Màu lông ở trâu do 1 gen quy định. Một trâu đực trắng(1) giao phối với một trâu cái đen (2) đẻ lần thứ nhất một nghé trắng (3), đẻ lần thứ hai một nghé đen(4). Con nghé đen lớn lên giao phối với một trâu đực đen(5) sinh ra một nghé trắng(6). a) Xác định kiểu gen của 6 con trâu nói trên. b) Trâu đen (4) giao phối trâu đực đen(5) sinh ra con thứ hai là nghé đen (7). Nghé đen (7) lớn lên giao phối trâu trắng (8). Tính xác suất sinh được trâu trắng? (Bài 5/ tr 45 - SGK 12- NC) Hay bài: Mỗi gen quy định 1 tính trạng và nằm trên NST thường khác nhau, trộ lặng hoàn toàn. Cho phép lai: P: AaBbDdee x AabbDdEe Ví dụ bài: Ở cà chua A: quả đỏ trội hoàn toàn so với a: quả vàng; B: quả tròn trội hoàn toàn so với b: quả dài. Khi lai hai dòng thuần chủng cà chua quả đỏ, tròn với cà chua quả vàng, dài được F1, cho F1 tự thụ phấn được F2. a) Viết sơ đồ lai từ P F2 . b) Tính số kiểu gen, kiểu hình ở F2. c) Tính tỉ lệ kiểu gen Aabb ở F2. b) Lai phân tích cây F1 thì ở Fa thu được kết quả như thế nào? Thứ chín, cập nhật các phương pháp giải nhanh phù hợp với cách làm đề thi trắc nghiệm. Ví dụ: (1) Lai phân tích F1: Pa: AaBbDd x aabbdd Tỉ lệ cây cao 100cm là tổng tỉ lệ những cây có 2 alen trội ở Fa: AaBbdd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8 AabbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8 aaBbDd = (1/2)(1/2)(1/2) = 1/8 Tỉ lệ cây cao 100cm = 3/8 (2) Ở người: N: măt nâu trội hoàn toàn so với n: mắt xanh; Nhóm máu ABO có: IAIA, IAIO : Nhóm máu A. IAIB: Nhóm máu AB. IBIB, IBIO : Nhóm máu B. IOIO : Nhóm máu O. a) Một người mắt nâu đồng hợp, nhóm máu AB lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O. a.1) Họ có thể sinh ra những người con có kiểu gen, kiểu hình nào? a.2) Người con nhóm máu A lấy vợ mắt xanh, nhóm máu O. Tính xác suất để họ sinh được đứa con mắt xanh, nhóm máu O. b) Xét hai tính trạng này, tính số kiểu gen, số kiểu hình có thể của quần thể người? Hướng dẫn giải: a) a.1) Viết sơ đồ lai để có kiểu gen, kiểu hình của những người con. a.2) P: NnIAIO x nnIOIO Tỉ lệ mắt xanh, nhóm máu O(KG: nnIOIO) = (1/2)(1/2) = 1/4 = 0,25. b) + Số kiểu gen có thể của quần thể người: Màu mắt có 3 kiểu gen: NN, Nn, nn. A B A A A O B B B O O O Nhóm máu có 6 kiểu gen: I I , I I , I I , I I , I I , I I => Số kiểu gen = (3)(6) = 18. + Số kiểu hình có thể của quần thể người: Màu mắt có 2 kiểu hình: Mắt nâu và mắt xanh. Nhóm máu có 4 kiểu hinh: Nhóm máu A, B, AB và O. Số kiểu hình = (2)(4) = 8. (3) Ở cà chua, gen A quy định thân cao, a: thân thấp, B: quả tròn, b: quả bầu dục. Giả sử hai cặp gen này nằm trên một nhiễm sắc thể. Lai giữa hai thứ cà chua thuần chủng khác nhau bởi hai cặp tính trạng tương phản nói trên được F1, F1 giao phấn với cá thể khác ở F2 thu được kết quả: 51% cao–tròn, 24% thấp–tròn, 24% cao-bầu dục, 1% thấp– bầu dục. Xác định kiểu gen cây đem lai và tần số hoán vị gen? Hướng dẫn giải: - Ta có: Tỉ lệ cây thấp – bầu dục(ab/ab) = 0,01 = (0,1 ab)(0,1 ab). - F1 và cây đem lai đều cho giao tử ab = 0,1 < 0,25 là giao tử hoán vị gen. => cây đem lai và F1 đều có kiểu gen Ab/aB và tần số hoán vị gen là 0,1 x 2 = 0,2. V. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Sách giáo khoa Sinh học 12(CB) - Nguyễn Thành Đạt (Tổng CB); NXB Giáo dục - Năm 2009. 2. Sách giáo khoa Sinh học 12(NC) - Vũ Đức Lưu(Tổng CB); NXB Giáo dục - Năm 2009. 3. Sách Bài tập Sinh học 12(NC) – Trịnh Đình Đạt ; Nguyễn Như Hiền; Chu Văn Mẫn; Vũ Trung Tạng, NXB Giáo dục - Năm 2008. 4. Sách Bài tập Sinh học 12(CB) – Đặng Hữu Lanh(CB); Trần Ngọc Danh; Mai Sỹ Tuấn - NXB Giáo dục - Năm 2010. 5. Luyện tập và tự kiểm tra đánh giá theo chuẩn kiến thức – kĩ năng sinh học 12(NC)- Vũ Đức Lưu - NXB Giáo dục - Năm 2010. 6. Hướng dẫn giải nhanh bài tập trọng tâm sinh học 12 – Huỳnh Quốc Thành – NXB ĐH Quốc gia Hà Nội – Năm 2009. 7. Luyện giải bài tập Di tuyền qua các đề thi – Nguyễn Mạnh Hùng - NXB Giáo dục - Năm 2006. 8. Đề thi tuyển sinh Cao đẳng – Đại học các năm 2009 đến 2011- Bộ GD&ĐT. NGƯỜI THỰC HIỆN (Ký tên và ghi rõ họ tên) Phạm Thành Định mARN: 5’ GUU UXG UGG GAU3’ b) Viết trình tự các Nu trên 2 mạch của đoạn gen: Ta đã có: mARN: 5’GUU UXG UGG GAU3’ Mạch gốc: 3’XAA AGX AXX XTA5’ ADN Mạch BS: 5’GTT TXG TGG GAT3’ c) Viết trình tự các riboNu trong các bộ ba đối mã của tARN: Ta đã có: mARN: 5’GUU UXG UGG GAU3’ Các tARN: (XAA) (AGX) (AXX) (XUA) . * Các bài tập cơ bản & nâng cao: Bài 3: Cho một đoạn mạch của gen có trình tự Nu như sau: 3’- XGG-TTT–XAA–AAX -5’ a) Hãy viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên. b) Viết trình tự riboNu của mARN tổng hợp từ gen trên. c) Viết trình tự axit amin của chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các codon của mARNmã hóa các axit amin tương ứng là:GUU:Valin; AAA:Lizin ; GXX:Alanin; UUG:Lơxin;XGG:Acginin; UUU: Pheninalanin; XAA: Glutamin và AAX: Asparagin. Gợi ý: Mục b, c cần làm 2 trường hợp. Bài 4: Cho 1 mạch của đoạn gen của E.Coli có trình tự như sau: TAX GXX TAT AAX XGT XGX a. Viết trình tự Nu của mạch bổ sung với mạch trên của gen. b. Xác định chiều của mỗi mạch trên? Giải thích. c. Viết trình tự mạch mARN tổng hợp từ gen trên. Chiều của nó? d. Viết trình tự axit amin trên chuỗi polypeptit tổng hợp từ gen trên. Biết các codon mã hóa các axit amin tương ứng là: XGG –Acginin, AUG - f.Metionin, AUA- Izo lơxin, UUG – Lơxin, GXA – Alanin, GXG – Alanin, Gợi ý: Mạch đã cho là mạch mã gốc, có chiều 3’ - 5’. Vì có bộ ba TAX mã hóa axit amin mở đầu f- Metionin. Bài 5: Gọi tên mạch đơn và hoàn thiện cấu trúc đơn phân và chiều của các mạch sau: ATG (1)3’ 5’ T G T (2) UAG II ./ BÀI TẬP CĂN BẢN: o Bài 6: Một gen dài 5100A , có Nu loại A = 600.Nếu mạch 1 của gen có A1= 150 và X1 = 250. Hãy tính: e) Tổng số Nu của gen? f) Số Nu từng loại của gen? g) Số liên kết hidro của gen? h) Số Nu từng loại của mỗi mạch? Hướng dẫn giải: Lx 2 5100 x 2 a) Tổng số Nu của gen:Ta có: L = 5100 => N = ------ =--------------= 3000 Nu b) Số Nu từng loại của gen: 3,4 3,4 Theo giả thiết: A = T = 600 và N = 3000, mà : A + G = N/ 2 G = N/ 2 – A = 1500 – 600 = 900(Nu). Vậy: A = T = 600(Nu) G = X = 900(Nu) c) Số liên kết Hidro: H = 2A + 3G = 2.600 + 3.900 = 3900 (lk Hidro). d) Số Nu từng loại của mỗi mạch: Theo giả thiết: A1= 150, mà A1 + A2= A => A2= A- A1= 600 – 150 = 450. X1= 250, mà X1 + X2= X => X2= X- X1= 900 – 250 = 650. Vậy, theo NTBS, ta có: Mạch 1 ------------- Mạch 2 = Số lượng A1 = T2 = 150. T1 = A2 = 450. G1 = X2 = 650. X1 = G2 = 250. Bài 7: Một gen dài 3060Ao, Có số Nu loại A nhiều hơn số Nu của loại khác 10%. Hãy tính: c) Thành phần % và số lượng mỗi loại Nu của gen? d) Tính số liên kết hidro của gen? Hưỡng dẫn giải: - Theo giả thiết: L = 3060 Ao => N= (3060x2)/ 3,4 = 1800(Nu). a) Thành phần % và số lượng từng loại Nu: Theo giả thiết: %A - %G = 10% (1). Theo NTBS: %A + %G = 50%(2). Từ (1) và (2) ta có hệ: %A - %G = 10% => %A = %T = 30% = 540. %A + %G = 50% %G = %X = 20% = 360. b) HS tự tính. Bài 8: Một gen dài 0,51Micromet, có 3600 liên kêt hidro. Tính số Nu từng loại của gen?
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_he_thong_phuong_phap_giai_bai_tap_co_b.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Hệ thống phương pháp giải bài tập cơ bản và nâng cao Sinh học 12.pdf