Sáng kiến kinh nghiệm Giải toán triglixerit bằng công thức tổng quát (CₙH2ₙ+₁-₂ₖCOO)₃C₃H₅ trong Hoá hữu cơ 12 cơ bản
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Giải toán triglixerit bằng công thức tổng quát (CₙH2ₙ+₁-₂ₖCOO)₃C₃H₅ trong Hoá hữu cơ 12 cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Giải toán triglixerit bằng công thức tổng quát (CₙH2ₙ+₁-₂ₖCOO)₃C₃H₅ trong Hoá hữu cơ 12 cơ bản

PHỤ LỤC I: MẪU PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN CỘNG HỒ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc PHIẾU ĐĂNG KÝ SÁNG KIẾN 1. Họ và tên người đăng ký: TRẦN VĂN LỢI. 2. Chức vụ: Tổ trưởng chuyên mơn. 3. Đơn vị cơng tác: Trường THPT An Phú. 4. Nhiệm vụ được giao trong đơn vị: Giảng dạy lớp. 5. Tên đề tài sáng kiến: Giải tốn triglixerit bằng cơng thức tổng quát (CnH2n+1-2kCOO)3C3H5 trong hố hữu cơ 12 cơ bản. 6. Lĩnh vực đề tài sáng kiến: giải pháp chuyên mơn. 7. Tĩm tắt nội dung sáng kiến: - Ban đầu thấy học sinh rất khĩ khăn trong phân tích đề, tìm các mối quan hệ các đại lượng từ đề bài cho với kết quả của bài tốn, đa phần các em đọc đề rất sơ sài. - Khĩ khăn ở đây là các em học sinh học rất nhiều mơn, thời khố biểu học rất nhiều, quĩ thời gian ít nghiên cứu giải bài tập vận dụng tương đối cao một chút là rất khĩ khăn dẫn đến hình thành kỹ năng giải bài tập hầu như khơng cĩ. - Với việc giải tốn triglixerit cũng mở ra hướng đi mới cho các em để cĩ nhiều phương pháp giải bài tập hơn, đây cũng là kênh tham khảo hữu ích cho bản thân. - Tiến trình thực hiện: đối tượng nghiên cứu lớp 12A9 (HKI, năm học 2018 - 2019) và 12A10 (HKI, năm học 2019 - 2020). Bản thân đã thực hiện các tiến trình như sau: + Giáo viên tự trang bị cho mình kiến thức, kĩ năng dạy học. + Sưu tầm các bài tập liên quan từ các đề thi Đại học – Cao đẳng. Phân loại ra các dạng bài tập dựa vào tính chất triglixerit và yêu cầu của đề bài ra. + Trích lọc các bài tập ngẫu nhiên trong các bài tập đã sưu tầm được (10 câu trắc nghiệm hồn tồn), in ra giấy, tiến hành cho học sinh các lớp trên tiến Trang 1 PHỤ LỤC II: MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ SÁNG KIẾN SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THPT AN PHÚ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc An Giang, ngày 28 tháng 12 năm 2019 BÁO CÁO Kết quả thực hiện sáng kiến, cải tiến, giải pháp kỹ thuật, quản lý, tác nghiệp, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật hoặc nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng I- Sơ lược lý lịch tác giả: - Họ và tên: TRẦN VĂN LỢI. Nam, nữ: Nam. - Ngày tháng năm sinh: 1983. - Nơi thường trú: Ấp Phước Mỹ, xã Phước Hưng, An Phú, An Giang. - Đơn vị cơng tác: Trường THPT An Phú. - Chức vụ hiện nay: Tổ trưởng chuyên mơn. - Trình độ chuyên mơn: Đại học sư Phạm. - Lĩnh vực cơng tác: giáo dục. II. Sơ lược đặc điểm tình hình đơn vị: Nêu tĩm tắt tình hình đơn vị, những thuận lợi, khĩ khăn của đơn vị trong việc thực hiện nhiệm vụ. Tập thể nhà trường đã khơng ngừng phấn đấu để hồn thành tốt mọi nhiệm vụ và đặc biệt là chú trọng nhất về nâng cao chất lượng dạy và học; dạy học theo chuẩn kiến thức, kĩ năng các mơn học; đổi mới cách đánh giá học sinh, coi trọng sự tiến bộ của học sinh. Ngồi nắm vững chuyên mơn giáo viên cịn nghiên cứu, tìm hiểu về đối tượng học sinh, chủ động xây dựng kế hoạch thực hiện nội dung, chương trình của từng mơn học, mạnh dạn đăng kí chỉ tiêu phấn đấu trên đối tượng học sinh của mình. Gắn liền với đổi mới phương pháp dạy học là việc sử dụng thiết bị dạy học, đồ dùng dạy học, vẫn cịn giáo viên chưa khai thác triệt để thiết bị. Đến đầu năm học mới cĩ rất nhiều học sinh bị quên đi kiến thức nên rất khĩ cho việc giảng dạy của giáo viên, giáo viên ít nghiên cứu sâu về tâm lý từng học sinh để cĩ biện pháp giảng dạy và giáo dục phù hợp. Đa số học sinh cịn phụ thuộc vào khuơn mẫu. Trang 3 thường tốn học (1 ẩn số, 2 ẩn số, 3 ẩn số). Trong đĩ viết được các phương trình hĩa học của triglixerit (chất béo) rất quan trọng. Để làm trọn vẹn được một bài tốn theo phương trình hố học thì các em phải viết được chính xác phương trình hố học, cân bằng. Đối với bài tập tính tốn về triglixerit (chất béo) để viết được phương trình hố học chính xác, học sinh phải biết những sản phẩm tạo ra (thơng thường các sản phẩm này khai thác từ đề bài). Hiệu quả thiết thực mang lại cho các em là giúp các em cĩ tư duy khoa học, cĩ niềm tin khi học tập hố học, từ đĩ nâng cao chất lượng dạy và học (đặc biệt nâng cao điểm số các em trong các kỳ thi liên quan bộ mơn). 3. Nội dung sáng kiến 3.1. Tiến trình thực hiện: đối tượng nghiên cứu lớp 12A9 (HKI, năm học 2018 - 2019) và 12A10 (HKI, năm học 2019 - 2020). Bản thân đã thực hiện các tiến trình như sau: - Giáo viên tự trang bị cho mình kiến thức, kĩ năng dạy học. - Sưu tầm các bài tập liên quan từ các đề thi Đại học – Cao đẳng. Phân loại ra các dạng bài tập dựa vào tính chất triglixerit và yêu cầu của đề bài ra. - Bản thân tự giải các bài tập đĩ bằng nhiều phương pháp khác nhau, sưu tầm tài liệu, học hỏi từ đồng nghiệp, sau đĩ đúc kết lại một phương pháp chung nhất cho đề tài này. - Trích lọc các bài tập ngẫu nhiên trong các bài tập đã sưu tầm được (10 câu trắc nghiệm hồn tồn), in ra giấy, tiến hành cho học sinh các lớp trên tiến hành thực hiện trong 30 phút, thu lại bài làm và cả giấy nháp các em, thống kê lại kết quả làm bài này của các em. - Bản thân xây dựng và hướng dẫn học sinh các lớp trên phương pháp giải các bài tập của đề tài này trên từng lớp. Cho ví dụ cụ thể áp dụng ngay phương pháp giải này. - Tiến hành cho học sinh các lớp trên làm lại 10 câu trắc nghiệm như trên trong 30 phút tương tự, thu lại bài làm và cả giấy nháp các em, thống kê lại kết quả làm bài này của các em. Phân tích và so sánh 2 kết quả của 2 lần kiểm tra, rút ra thực tế năng lực học tập từng lớp với nhau. 3.2. Thời gian thực hiện: học kì I năm học 2018 – 2019 và học kì I năm học 2019 – 2020. Trang 5 - Một số axit béo thường gặp: C17H35COOH : Axit stearic. C17H33COOH : Axit oleic. C15H31COOH : Axit panmitic. C17H31COOH : Axit linoleic. - Cơng thức phân tử tổng quát triglixerit: n : số C của triglixerit (CnH2n 1 2k COO)3 C3H5 C3n 6H6n 8 6kO6 với k: số liên kết của gốc hiđrocacbon Khối lượng mol triglixerit: MX=42n + 176 - 6k - Một số chất béo thường gặp: (C17H35COO)3C3H5: tristearoylglixerol (tristearin). (C17H33COO)3C3H5: trioleorylglixerol (triolein). (C15H31COO)3C3H5: tripanmitoylglixerol (tripanmitin). (C17H31COO)3C3H5: trilinoleorylglixerol (trilinolein). 3.3.2.2. Tính chất vật lý: - Là chất lỏng hoặc rắn, khơng tan trong nước, nhẹ hơn nước: Chất béo lỏng chứa các gốc axit béo chưa no (gồm dầu thực vật: dầu lạc, vừng, đậu nành, ơliu), chất béo rắn chứa các gốc axit béo no (gồm mỡ động vật: mỡ lợn, dê, bị, cừu). - Dầu mỡ để lâu thường cĩ mùi hơi, khét khĩ chịu gọi là hiện tượng bị ơi: Nguyên nhân là do liên kết đơi C=C trong gốc axit khơng no của chất béo bị oxi hĩa chậm trong khơng khí tạo thành peoxit, chất này phân hủy cho các anđehit cĩ mùi khĩ chịu. Dầu mỡ sau khi rán cũng bị oxi hĩa thành anđehit, sử dụng các loại dầu mỡ này khơng đảm bảo vệ sinh an tồn thực phẩm. 3.3.2.3. Tính chất hĩa học: - Thủy phân este trong mơi trường axit thu được các axit béo và glixerol: xt, to (C H COO) C H 3H O 3C H COOH C H (OH) n 2n 1 2k 3 3 5 2 n 2n 1 2k 3 5 3 . - Thủy phân chất béo trong mơi trường kiềm (phản ứng xà phịng hĩa) thu được muối của axit béo (xà phịng) và glixerol: (CnH2n 1 2k COO)3 C3H5 3NaOH 3CnH2n 1 2kCOONa C3H5 (OH)3 Trang 7 - Hoặc áp dụng bảo tồn khối lượng: + Khối lượng muối: mX + 40.3x = mmuối natri + 92x hoặc mX + 56.3x = mmuối kali + 92x + Khối lượng chất rắn: mX + mNaOH = mchất rắn + 92x hoặc mX + mKOH = mchất rắn + 92x b. Dạng 2: Tính số mol brom, thể tích khí H2 (đktc): - Số mol brom: a = 3kx - Thể tích khí H2: V = 3kx.22,4 * CÁC BÀI TẬP ÁP DỤNG: a. Dạng 1: Tính khối lượng muối, khối lượng chất rắn sau phản ứng: - Phản ứng cháy: 9n 10 3k to C3n 6H6n 8 6kO6 + O2 3n 6 CO2 3n 4 3k H2O 2 9n 10 3k x (mol) x. x. 3n 6 x. 3n 4 3k 2 Hệ phương trình mol tương ứng CO 2, H2O và O2 cháy: 3nx 6x nCO nx 2 Giải hệ phương trình n 3nx 4x 3kx nH O các giá trị x các giá trị 2 k kx 9nx 10x 3kx 2.nO 2 (CnH2n 1 2k COO)3 C3H5 3NaOH 3CnH2n 1 2kCOONa C3H5 (OH)3 x (mol) 3x 3x x Câu 1: Đốt cháy hồn tồn m gam triglixerit X của axit stearic, axit panmitic. Sau phản ứng thu được 6,72 lít CO2 (đktc) và 5,22 gam nước. Xà phịng hĩa m gam X thu được khối lượng glixerol là A. 0,414 gam.B. 1,242 gam.C. 0,828 gam.D. 0,460 gam. Bài giải: 6,72 5,22 n = =0,3 mol; n = =0,29 mol CO2 22,4 H2O 18 Trang 9 Hoặc bảo tồn khối lượng: a + mNaOH = m + mglixerol 0,04.(42.17+176-6.1) + 40.3.0,04= b + 0,04.92 m = 36,48 gam đáp án C. Câu 4 (ĐỀ CHÍNH THỨC 2018): Thủy phân hồn tồn a gam triglixerit X trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và dung dịch chứa m gam hỗn hợp muối (gồm natri stearat; natri panmitat và C17HyCOONa). Đốt cháy hồn tồn a gam X cần 1,55 mol O2, thu được H2O và 1,1 mol CO2. Giá trị của m là A. 17,96. B. 16,12. C. 19,56. D. 17,72. Bài giải: Theo đề cơng thức cấu tạo của X: (C17H35COO)(C15H31COO) (C17HyCOO)C3H5=C55H71+yO6 Áp dụng CTPT tổng quát: C3n 6H6n 8 6kO6 , số C tương ứng: 49 3n 6 55 n 3 Áp dụng hệ phương trình tương ứng mol CO2, O2. 49 49 n n 3 3 3nx 6x 1,1 x 0,02 9nx 10x 3kx 2.1,55 2 k 3 49 2 m=mmuối=3.0,02.(14n+68-2k)=3.0,02.(14. +68-2. )= 17,72 gam 3 3 đáp án D. Hoặc bảo tồn khối lượng: 49 2 a + mNaOH = m + mglixerol 0,02.(42. +176-6. ) + 40.3.0,02= m + 0,02.92 3 3 m = 17,72 gam đáp án D. Câu 5 : Đốt cháy hồn tồn a gam triglixerit X cần vừa đủ 3,26 mol O 2, thu được 2,28 mol CO2 và 39,6 gam H2O. Mặt khác, cho a gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được b gam muối. Giá trị của b là A. 41,40. B. 31,92. C. 36,72. D. 35,60. Bài giải: Áp dụng hệ phương trình tương ứng mol CO2, H2O và O2. Trang 11 3nx 6x 1,14 nx 0,34 n 17 3nx 4x 3kx 1,06 x 0,02 x 0,02 9nx 10x 3kx 2.1,61 1 2 kx k 75 3 2 mmuối = 3.0,02.(14n + 68 - 2k) = 3.0,02.(14.17 + 68 - 2. ) = 18,28 gam 3 đáp án A. Hoặc bảo tồn khối lượng: 2 m + mNaOH = mmuối + mglixerol 0,02.(42.17+176-6. ) + 40.3.0,02= mmuối + 3 0,02.92 mmuối = 18,28 gam đáp án A. Câu 8: Đốt cháy hồn tồn m gam một chất béo (triglixerit) cần dùng vừa đủ 0,805 mol O2, sinh ra 0,57 mol CO2 và 0,53 mol H2O. Cũng m gam chất béo này tác dụng vừa đủ với dung dịch NaOH thì khối lượng muối tạo thành là A. 8,34 gam.B. 11,50 gam.C. 9,14 gam.D. 10,14 gam. Bài giải: Áp dụng hệ phương trình tương ứng mol CO2, H2O và O2. 3nx 6x 0,57 nx 0,17 n 17 3nx 4x 3kx 0,53 x 0,01 x 0,01 9nx 10x 3kx 2.0,805 1 2 kx k 150 3 2 mmuối = 3.0,01.(14n + 68 - 2k) = 3.0,01.(14.17 + 68 - 2. ) = 9,14 gam 3 đáp án C. Hoặc bảo tồn khối lượng: 2 m + mNaOH = mmuối + mglixerol 0,01.(42.17+176-6. ) + 40.3.0,01= mmuối + 3 0,01.92 mmuối = 9,14 gam đáp án C. Câu 9 (ĐỀ MINH HỌA 2017 LẦN 1): Đốt cháy hồn tồn a mol X (là trieste của glixerol với các axit đơn chức, mạch hở), thu được b mol CO 2 và c mol H2O (b – c = 4a). Hiđro hĩa m1 gam X cần 6,72 lít H2 (đktc), thu được 39 gam Y (este no). Trang 13
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_giai_toan_triglixerit_bang_cong_thuc_t.docx