Sáng kiến kinh nghiệm Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả

SỞ GD & ĐT VĨNH PHÚC TRƯỜNG THPT SÁNG SƠN =====***===== BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN Tên sáng kiến: CM T VÀ MNH Đ CH KT QU - ADVERB PHRASES AND CLAUSES OF RESULTS Tác giả sáng kiến: Vũ Thị Hương Sen * Mã sáng kiến: 18.61.03 Tháng 1, Năm 2019 1 MỤC LỤC Trang PHẦN 1. PHẦN MỞ ĐẦU 4 I. Lý do chọn đề tài..4 II. Mục đích nghiên cứu.......4 III. Đối tượng nghiên cứu ...............4 IV. Giới hạn phạm vi ....4 V. Nhiệm vụ - Yêu cầu nghiên cứu ...4 VI. Phương pháp nghiên cứu .5 VII. Thời gian nghiên cứu ..5 PHẦN 2. PHẦN NỘI DUNG6 I. Cụm từ chỉ kết quả6 II. Mệnh đề chỉ kết quả ...7 III. Cấu trúc đảo của “so.... that” và “such.... that”. .......8 IV. Các dạng bài nối hai câu đơn sử dụng cấu trúc trên..8 V. Các dạng bài viết lại câu đổi từ cấu trúc này sang cấu trúc khác..10 BÀI TẬP .. 14 PHẦN 3: KẾT LUẬN .20 PHẦN 4: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC .20 PHẦN 5: TÀI LIỆU THAM KHẢO....... 23 3 - Tôi muốn cung cấp một chuyên đề với các dạng bài tập liên quan đến cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả có tính chất tham khảo cho các đồng nghiệp của mình đang giảng dạy môn Tiếng Anh ở trường. 2. Yêu cầu Chuyên đề đặt ra yêu cầu như sau: - Giáo viên giúp học sinh hiểu, ghi nhớ và phân biệt các cấu trúc với cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả một cách dễ nhất, chính xác nhất và khoa học nhất bằng cách làm các bài tập tự luận và trắc nghiệm liên quan. - Học sinh biết làm các bài tập liên quan đến cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả. VI. Phương pháp nghiên cứu Nghiên cứu, thu thập các dạng bài tập tự luận, trắc nghiệm về cụm từ và mệnh đề chỉ kết quả và cách làm các bài tập đó. Qua đó tổng hợp, đánh giá về nhận thức cũng như khả năng nhận thức của học sinh trong quá trình học tập. VII. Thời gian nghiên cứu Chuyên đề được nghiên cứu từ tháng 9 năm 2018 đến tháng 01 năm 2019 5 II. Adverbial clauses of result: Mệnh đề chỉ kết quả - Mệnh đề chỉ kết quả là những mệnh đề phụ chỉ kết quả do hành động của mệnh đề chính gây ra. - Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả được bắt đầu bằng: so (vì vậy), therefore (vì vậy), so... that (quá ... đến nổi), such....... that (quá ... đến nổi). 1. Mệnh đề trạng ngữ dùng với “So / Therefore ”: vì vậy, do đó. a. So * S + V, so + S + V Eg: They practised regularly so they won the match easily. b. Therefore * S + V ; therefore, + S + V. * S + V. Therefore, S + V. Eg: He didn’t study hard. Therefore, he failed the exam. He didn’t study hard; therefore, he failed the exam. 2. Các cấu trúc của “so.... that”: quá đến nỗi a. Với tính từ và trạng từ: S + V + so + adj/adv + that + S + V Eg: She is so kind that everyone loves her. He swam so strongly that he won the first prize. * Với tính từ ta còn có cấu trúc khác: S + V + so + adj + a/an + singular noun + that + S + V (singular noun: là danh từ số ít đếm được) Eg: She is so kind a person that everyone loves her. He was so strong a swimmer that he won the first prize. b. Với danh từ đếm được: Quá nhiều/ít...đến nỗi. S + V + so + many/few + Ns + that + S + V Eg: She has so many friends that she can't remember their birthdays So few students registered for the class that it was cancelled c. Với danh từ không đếm được: Quá nhiều/ít...đến nỗi. S + V + so + much/little + N + that + S + V Eg: My mother has so little free time that she never watches TV at night. I have so much money that I don’t know what to do with it. 3. Các cấu trúc của “such.... that”: quá đến nỗi Such that chỉ đi với danh từ. Công thức: S + V + such + (a/an) + adj + N(s) + that + S + V Chú ý: Với danh từ đếm được số ít ta phải dùng "a/an". Eg: It was such a hot day that we decided to stay at home. She had such exceptional abilities that everyone is jealous of her. 7 b. Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần "for O". Nếu chủ từ hai câu khác nhau thì đổi loại làm chủ từ sang loại làm túc từ nếu là đại từ nhân xưng: I→ me, You→ you, She → her, It→ it, We→ us, They → them; nếu là danh từ thì để nguyên. Eg: Tom is strong. He can lift the box. ->Tom is strong enough to lift the box. + The weather is fine. Mary and her little brother can go to school. ->The weather is fine enough for Mary and her little brother to go to school. *Chú ý: Tuy nhiên nếu chủ từ câu sau có ý chung chung thì cũng có thể bỏ đi. Eg: The sun is not warm. We can't live on it. ->The sun is not warm enough to live on. (we ở đây chỉ chung chung, mọi người) c. Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau. Eg: The water is quite warm. I can drink it. ->The water is warm enough for me to drink. d. Bỏ các động từ khuyết thiếu (can, may, will) ở vế sau. Eg: She speaks Spanish well. She can be an interpreter. ->She speaks Spanish well enough to be an interpreter. 2. Nối hai câu đơn sử dụng cấu trúc với "too ...to" Cũng giống như "enoughto", "too...to" có các nguyên tắc sau: a. Nếu trước tính từ, trạng từ có: "too, so, very, quite, extremely..." thì phải bỏ. b. Nếu chủ từ hai câu giống nhau thì bỏ phần "for O". c. Nếu chủ từ câu đầu và túc từ câu sau là một thì phải bỏ túc từ câu sau. d. Bỏ các động từ khuyết thiếu (can, may, will) ở vế sau. Eg: + He is so weak. He can't run. -> He is too weak to run. + The coffee was very hot. I could drink it. -> The coffee was too hot for me to drink. 3. Nối hai câu đơn sử dụng cấu trúc với "so...that" Các nguyên tắc cần nhớ: a. Nếu trước tính từ, trạng từ có: "too, so, very, quite, extremely..." thì phải bỏ. b. Nếu có a lot of, lots of trước danh từ thì phải đổi thành "much, many". c. Sau "that" viết lại toàn bộ mệnh đề. Eg: + He is very strong. He can lift the box. -> He is so strong that he can lift the box. + He ate a lot of food. He became ill. -> He ate so much food that he became ill. + He bought lots of books. He didn't know where to put them. ->He bought so many books that he didn't know where to put them. 4. Nối hai câu đơn sử dụng cấu trúc với "such...that". Các nguyên tắc cần nhớ: 9 c.Với danh từ: Đổi So much/many that thành Such a lot ofthat. Ta chỉ đổi: So much/many → Such a lot of. Sau "that" viết lại hết Eg: + He drinks so much wine that he can be ill. ->He drinks such a lot of wine that he can be ill. + She has so many exercises that she can't finish them. -> She has such a lot of exercises that she can't finished them. 2. Đổi từ "suchthat" sang "sothat" a. Với tính từ, trạng từ Từ "that" trở đi viết lại hết. Các yếu tố trước "that" làm ngược lại với dạng 1 ở trên: (Đổi từ "sothat" sang "suchthat") Eg: It is such an interesting film that we can see it. -> The film is so interesting that we can see it. b. Với danh từ Ta chỉ đổi: Such a lot of → So much/ many. Nếu danh từ sau "a lot of" đếm được (Ns) thì dùng "so many". Nếu danh từ sau "a lot of" không đếm được (N) thì dùng "so much" Eg:+ She has such a lot of homework that she can't finish it → She has so much homework that she can't finish it. + He has such a lot of students that he can't remember their names. → He has so many students that he can't remember their names. 3. Đổi từ "sothat" sang "tooto" S + V + SO + adj / adv + THAT + S can't/couldn't + V + (O) S + V + TOO + adj/adv + (for +O) + TO + V + (O) * Chú ý: - Nếu chủ từ (S) 2 câu giồng nhau hoặc chỉ chung chung thì bỏ "for O". - Nếu túc từ câu sau (O) giống chủ từ (S) câu đầu thì bỏ túc từ đi. - Bỏ "can", couldn't" đi. Eg: + The tea is so hot that I can’t drink. The tea is too hot for me to drink. + He drove so badly that he couldn’t pass the driving test. He drove too badly to pass the driving test. 4. Đổi từ "tooto" sang "sothat". Làm ngược lại với dạng 3 ở trên (Đổi từ "sothat" sang "tooto") Eg: + Mary is too young to see that film. → Mary is so young that she can't see that film. + The lesson is difficult for her to understand. 11 25 Good : Tốt, giỏi # Bad : Dở, tệ, xấu 26 Happy : Vui # Sad, bored : Buồn 27 Hard * : Cứng, khó # Soft, easy : Mềm, dễ 28 High : Cao # Low : Thấp 29 Hot : Nóng # Cold : Lạnh 30 Hungry : Đói # Full : No 31 Interesting : Hay # Boring, bad : Buồn, dở 32 Large : Lớn # Small : Nhỏ 33 Late * : Trễ, khuya # Early : Sớm 34 Lazy : Lười biếng # Hard * : Siêng năng 35 Light : Nhẹ # Heavy : Nặng 36 Light : Sáng # Dark : Tối, sậm 37 Long : Dài # Short : Ngắn 38 Near : Gần # Far : Xa 39 New : Mới # Old : Cũ 40 Noisy : Ồn ào # Quiet : Yên tịnh 41 Old : Cũ, già # New, young : Mới, trẻ 42 Polluted : Ô nhiễm # Pure : Trong lành 43 Poor : Nghèo # Rich : Giàu 44 Quick : Nhanh # Slow : Chậm 45 Quiet : Yên tĩnh # Noisy : On ào 46 Right : Đúng # Wrong : Sai 47 Sad : Buồn # Happy, amused : Vui 48 Short : Ngắn, thấp # Long, tall : Dài, cao 49 Slow : chậm # Quick : Nhanh 50 Soft : Mềm # Hard * : Cứng 51 Strong : Mạnh # Weak, ill : Yếu, bệnh 52 True : Đúng # Untrue, false : Sai 53 Warm : Am # Cool : Mát 54 Well (Adv) : Giỏi # Badly (Adv) : Dở, tệ 55 Wrong : Sai # Right, true : Đúng Chú ý: - Những từ đánh dấu * vừa là tính từ lại vừa là trạng từ. Eg: fast, hard, late. (Nhưng "hardly" (adv): hầu như không,"lately" (adv): gần đây) - Đa số các trạng từ được thành lập bằng cách thêm "ly" sau tính từ. Những tính từ tận cùng là "y" mà trước "y" là phụ âm ta đổi "y" thành "i" rồi thêm "ly". Eg: easy → easily. Ngoại lệ: good (adj) → well (adv) 6. Đổi từ "enoughto" sang "sothat". 13 1. He studied so badly that he couldn’t pass the exam → He studied too.. 2. The car is so old that he doesn’t want to drive it. → It is such.. 3. The sound is very low. We can’t hear it. → The sound was too 4. The film was so interesting that we couldn’t miss it. → It was such 5. Your brother is too young to go swimming. → Your brother is not ..... 6. These exercises are so long that I can’t finish them in an hour. → They are 7. David has too many girlfriends. He can’t remember all of their names. → David has so.................................................................................... 8. This book is too difficult for me to read. → This book is not 9. The restaurant is so expensive that we can’t eat in that restaurant. → The restaurant is too... 10. She is very old. She can work by herself. → She is enough .. 11. You speak too fast for me to catch up with your words. → You don't speak 12. The water is so hot that I can’t drink it. → The water is too B. BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM Exercise 4. Mark the letter A, B, C or D to indicate the correct option to fill each of the following blanks. 1. Our seats were ____far from the stage that we couldn't see the actors and actresses clearly. A. very B. too C. enough D. so 2. He was _____ he never washed his clothes by himself. A. too lazy B. so lazy that C. very lazy that D. such lazy that 3. They are _____ young _____ drive the car. A. so / that B. too / to C. enough / to D. not only / but also 4. It was _____ a boring speech that I felt asleep. A. such B. so C. very D. too 5. Is there _____ for everyone? A. food and drink enough B. enough food and drink 15
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_cum_tu_va_menh_de_chi_ket_qua.doc