Sáng kiến kinh nghiệm Collocation S và hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh

docx 44 trang sk12 02/01/2025 330
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Collocation S và hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

Tóm tắt nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Collocation S và hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh

Sáng kiến kinh nghiệm Collocation S và hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh
 1
 BÁO CÁO SÁNG KIẾN
I. ĐIỀU KIỆN HOÀN CẢNH TẠO RA SÁNG KIẾN
 Trong thời đại toàn cầu hóa, khi bàn về chìa khóa giúp một người dễ dàng 
thành công , thì Tiếng Anh là một trong những công cụ hiệu quả nhất, được đề cập 
đến tương đối nhiều. Tôi đã đọc một bài báo, người ta đưa ra nhiều lý do cho việc 
học tiếng Anh như:
 Nhưng dù bất cứ lý do gì được đưa ra cũng thể hiện tầm quan trọng vô cùng 
lớn của việc học tiếng Anh. Đối với Việt Nam, một đất nước đang trên đà phát 
phiển, mở rộng ra với cánh cửa toàn cầu, tầm quan trọng của tiếng Anh là không 
thể phủ nhận. Với các bạn học sinh, sinh viên, những thế hệ tương lai của đất nước 
thì việc học loại ngôn ngữ thứ hai này lại cần thiết hơn bao giờ hết.
 Collocations là phần kiến thức quan trọng trong chương trình tiếng Anh 
THPT. Phận kiến thức này có mặt ở chương trình của cả 3 khối lớp. Nó thường 
xuyên xuất hiện trong tất cả các kĩ năng: nghe, nói, đọc, viết.
 Trong cấu trúc đề thi tốt nghiệp THPT tiếng Anh của Bộ Giáo dục và Đào 
tạo, trông các đề thi đều có câu trực tiếp kiểm tra kiến thức về collocations. Mặc dù 
đây không phải là dạng kiến thức quá mới mẻ nhưng nhiều học sinh lại hay mắc lỗi 
khi làm bài. Nguyên nhân của tình trạng này là do học sinh tiếp cận với phần kiến 
thức này chưa phù hợp tư duy logic, với năng lực của mình.
 Đứng trước thực tế này, tôi đã học hỏi, sưu tầm để thiết kế phần kiến thức để 
giúp học sinh khối 12 có thể đạt được kết quả tốt trong phần bài tập này:
 “COLLOCATION S VÀ HỆ THỐNG BÀI TẬP 
 PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH” 3
ANSWER KEY
No. ANSWER MEANING
3 D Advanced technology: công nghệ tiên tiến
4 C Disseminate~ adopt knowdge: spread information or 
 knowdge to reach many people
5 B Tighten the seatbelt: tiết kiệm chi tiêu
15 C Address the problem: giải quyết vấn đề
 Đây chỉ là một số ví dụ trong đề, còn rất nhiều câu các trường hợp khác đòi 
hỏi phải có sự thông hiểu về sự kết hợp từ vựng để làm bài tập.
 Sau nhiều năm dạy tiếng Anh tại trường THPTC C Nghĩa Hưng, tôi thấy đa 
phần học sinh đã nhận ra vai trò quan trọng của việc hình thành kĩ năng làm các 
dạng bài tập ngữ pháp, từ vựng. Tuy nhiên đa số các em chưa hứng thú với các 
buổi học lý thuyết. Nguyên nhân chủ yếu của tình trạng này là do các em chưa chú 
ý trong giờ, ghi chép không đầy đủ và đặc biệt học sinh còn sắp xếp các dạng bài 
tập một cách lộn xộn, không đi từ kiến thức dễ đến khó nên sinh ra tình trạng chán 
nản khi học.
 Mặt khác, trường THPTC Nghĩa Hưng là một ngôi trường xa trung tâm, nên 
học sinh chưa có điều kiện trải nghiệm nhiều với tiếng Anh. Nhiều học sinh có thể 
có vốn từ nhiều nhưng gặp lúng túng khi giao tiếp, hay gặp khó khăn trong đọc 
hiểu văn bản. Nguyên nhân là học sinh thường học các từ đơn lẻ , dịch nghĩa trực 
tiếp sang tiếng Việt nên không hiểu các cách kết hợp từ của nó. Ví dụ khi muốn 
diễn đạt ý “mưa to”, học sinh có thể dịch là “big rain” hay “ strong rain” nhưng 
thực ra nó là “ heavy rain”. Hoặc “đi nghỉ” học sinh có thể dịch là “ go holiday” 
nhưng đáp án đúng phải là “go on holiday”. Các kiến thức này thuộc về 
“collocations- kết hợp từ” mà học sinh còn đang gặp nhiều khó khăn.
 Trong những năm gần đây, các đề thi THPT quốc gia rất chú ý tới phần 
kiến thức “collocation”, tuy nhiên học sinh trường THPT C Nghĩa Hưng thường 
làm bài chưa tốt ở phần này. Đa số các em chỉ làm được những phần cơ bản về ngữ 
pháp.
 Theo phương pháp truyền thống, tiến trình của các tiết học lý thuyết thường
diễn ra như sau: giáo viên cung cấp kiến thức, sau đó ra bài tập áp dụng. Điều này 
có một lợi thế là học sinh được cung cấp lý thuyết một cách đầy đủ. Tuy nhiên, các 
em thường lúng túng khi làm các bài tập vì chưa phù hợp với năng lực của từng 
học sinh.
 Thực trạng của trường THPT C Nghĩa Hưng cũng không là một ngoại lệ. 
Nếu dạy theo cách truyền thống đối với phần kiến thức collocations thì học sinh 
rất khó khăn khi giải quyết các bài tập dẫn tới kết quả kiểm tra và các kì thi chưa 
cao. Chính vì vậy trước tiên tôi khảo sát đặc điểm tình hình, kiến thức và kỹ năng 5
 A. stuck B. lost C. exhausted
 D. late
5. Exhaust from cars are responsible for much of the air pollution in cities. 
 A. fumes B. smokes C. gases D . smog
6. The greenhouse takes place when certain gases in the atmosphere trap 
sun's heat.
 A emission B. gas C. effect D. affect
Kết quả khảo sát đầu năm học 2019-2020 được thể hiện qua bảng và biểu đồ 
sau:
 Giỏi Khá TB Yếu Kém
 TT Lớp SS
 SL % SL % SL % SL % SL %
 1 12A2 34 4 11,7 14 41,2 11 32.4 3 8,8 2 5.9
 2 12A6 37 2 5,4 6 16,2 16 43,2 9 24,3 4 10.9
 Tổng 71 6 8,5 20 28,2 33 46,5 14 11,2 4 5.6
 Qua khảo sát này tôi nhận thấy kiến thức và kĩ năng làm dạng bài 
collocations của học sinh còn nhiều hạn chế. Các em chưa biết hệ thống hóa kiến 
thức và áp dụng vào các bài tập của mình để đạt những điểm cao. Từ thực tế đó tôi 
đã lựa chọn đề tài này và hệ thống bài tập để phát triển năng lực học sinh theo mức 
độ, giúp HS phát triển năng lực học tập và tự tin với các kì thi.
2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến
2.1. Định nghĩa về collocations và đặc điểm
 Theo các từ điển định nghĩa, collocation có nghĩa là sự sắp đặt theo thứ tự tự 
nhiên/ thông thường. Collocations không thể gọi là từ ghép (khác compound 
noun). Một collocation là một cụm từ gồm 2 hay nhiều từ thường hay đi cùng với 
nhau, và theo một trật tự nhất định. Chúng không có quy tắc hay một công thức cụ 
thể. Hãy xem các ví dụ sau:
 Ví dụ 1: Latest gossip
 Ví dụ 2: Package holiday 
 Ví dụ 3: Have a good time
 Có một vài hình thức khác nhau tạo thành từ sự kết hợp giữa động từ, danh 
từ và tính từ.
a. adverb+ adjective
 Ví dụ 1: They are happily married.
 Ví dụ 2: I am fully aware that there are serious problems. 7
thức liên quan là mới và học trò vẫn hào hứng , nhiệt tình tham gia. Các trò chơi 
ngôn ngữ không chỉ giúp thay đổi khong khí trong tiết học thêm sôi nổi, hào hứng 
và làm cho các học bớt căng thẳng mà còn giúp cho người học dễ nhớ và tiếp thu 
kiến thức một cách sâu sắc. Chính vì thế trong các giờ học tôi đã thiết kế các trò 
chơi trên power point để phục vụ cho mục đích này.
2.3.1. Trò chơi chiếc nón kì diệu 9
2.3.3. True/ False repetition drill: Giáo viên đọc một câu có chứa cấu trúc đang 
luyện tập. Nếu câu này đúng với thực tế thì học sinh lặp lại theo giáo viên. Nếu 
không đúng, học sinh không lặp lại.
2.3.4. True/ False statements
- Giáo viên viết một số câu lên bảng trong đó có một số câu đúng và một số câu 
sai.
 - Học sinh nghe để xác định câu nào đúng, câu nào sai, nếu đúng thì giơ tay 
(hoặc đứng lên), nếu sai vẫn ngồi tại chỗ
Học sinh nào có hành động sai thì giáo viên và cả lớp có một hình phạt nhẹ nhàng, 
vui vẻ. 11
- Kẻ chín ô vuông trên bảng, mỗi ô có chứa một từ (hoặc một hình vẽ).
- Chia học sinh thành hai nhóm: một nhóm là “Noughts” (O) và một nhóm là 
 “Crosses” (X)
- Hai nhóm lần lượt đọc các cấu trúc collocations đúng. 
 VD: heavy lifting -> do heavy lifting .
- Nhóm nào đặt câu đúng sẽ được một “O” hoặc “X”.
 - Nhóm nào có ba “O” hoặc “X” trên một hàng ngang, doc hoặc chéo sẽ 
thắng cuộc.
2.3.7. Picture drill
- Giáo viên chuẩn bị một số tranh vẽ và yêu cầu học sinh đặt câu theo nội dung 
tranh.
Ví dụ 1: We had to return home because we had .
-> run out of money 13
10
11
12
13
14
15
16
17
18
1. The two business partners fails to agree..................some points of the contract,
so they arranged to meet up another day, after considering their own company’s 
interest.
 A. with B. at C. on D. for
2. Regardless of family background, we awlays thik of each other..........true
friends.
 A. As B. like C. same D. similar
3. His mother encouraged him to take up some sports and do exercise regularly in 
order to stay in..
 A. shadow B. shape C. shield D. shell
4. The name of Barnard star derives.................the name of Edward Emerson
Barnard, the American astronomer who discovered it.
 A. after B. from C. towards D. of
5. The inner city’s traffic eventually came to a...................as a seriously-injured
accident happened.
 A. delay B. inaction C. gridlock D. standstill
6. There is an underlying rule in business that a small percentage 
ruduction.............the cost of materials would mean a significant increase in profit.
 A. in B. with C. of D. for
7. The celebrity lost her temper when realizing that the evening dress she had 
ordered online was completely..............in her size.
 A. out of stock B. out of order C. out of touch D. out of sight.
8. For some reasons, pollution in big cities can be to..................for severe traffic
congestion and poor treatment. 15
3 B stay In (shape) Giữ dáng
4 B Derive from Bắt nguồn từ
 Originate 
 stem
5 D come To a Bị ngừng trệ
 standstill/deadlock
6 A/C reduction In/of Giảm
7 A be Out of stock Hết hàng
8 C be To blame for Đổ lỗi
9 A weigh Up (pros and cons Cân nhắc lợi, hại
 Of st)
10 B go Into detail on/ nói chi tiết về
 about st
11 A keep In touch Giữ liên lạc
12 A be In good condition Trong tình trạng sức khỏe tốt
13 B come Into force Có hiệu lực
14 B burnst Into tear Bật khóc
15 D run Out of petrol Hết xăng
16 B pay By credit card Trả bằng thẻ tín dụng
17 C come Into conclusion Đi đến kết luận
b. Dạng 2: Adjective + noun
 - Dạng bài tập này học sinh cần nhớ được sự kết hợp Adjective + noun.
HỌC SINH LÀM BÀI TẬP VÀO BẢNG DƯỚI ĐÂY:
 No. Answer Adjective Noun Meaning
1
2
3
4
5 17
8. It may be a......................mistake to say that he is a caring person. In fact, he
hardly spend time with his family.
 A. full B. vast C. big D. huge
9. Some developed countries can take advantage of its.................strength to invest
in domestic and foreign corporation.
 A. economics B. economical C. econoistic D. economic
10. My sister is a............spender who is willing to spend a huge amount of
money on shopping.
 A. heavy B. strong C. great D. big
11. The group is the collection of people interested in art, regardless of their 
social
 A. property B. status C. condition D. account
12. It took him nearly ten years to build a firm............................name for his
products as today.
 A. brand B. label C. package D. company
13. To get married to a man that is almost the same age as his father is 
a ............decision of her life.
 A. large B. good C. big D. huge
14 . My friend, Alex, is under a lot of pressure due to the.............workload his
boss assigned to him.
 A. big B. wide C. heavy D. acute
 ❖ ANSWER KEYS:
 No. Answer Adjective Noun Meaning
1 B Electrical appliance Thiết bị điện
2 C literary style Văn phong
3 D sharp contrast Sự khác biệt lớn/ tương phản 
 lớn
4 D big talk Người ba hoa, khoác lác
5 D heavy smoker Người nghiện thuốc lá nặng
6 A A large Number (of) Số lượng lớn
7 D strong evidence Bằng chứng mạnh, bằng chứng 
 đáng tin
8 C big mistake Lỗi lớn

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_collocation_s_va_he_thong_bai_tap_phat.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Collocation S và hệ thống bài tập phát triển năng lực học sinh.pdf